← Xem trên bản đồ Đại học Ashikaga Xem các trường đại học →Xem tất cả →
Tiếng Việt▾
Đại học Ashikaga

Đại học Ashikaga

足利大学

Tochigi, Nhật Bản · Đại học tư thục · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027

còn 32 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 8/12 → thi ngày 12/12 · Tuyển chọn du học sinh thông thường

Địa điểm thi
Cơ sở tại Nhật
›
Yêu cầu tiếng Nhật
Dự thi EJU (không yêu cầu điểm tối thiểu)
›
Học phí năm đầu
từ ¥1.140.000
›

Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.

Tiếng Nhật N2, v.v.
1 loại giảm học phí và học bổng
Sinh viên1.198
Du học sinh216
Giảng viên74
Thành lập1967

Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE

Cơ sởGaSố nhàGiá thấp nhất / thángTrung vị
Cơ sở OmaeTuyến JR Ryomo, ga Yamamae (cũng có thể dùng ga Ashikagashi trên tuyến Tobu Isesaki), đi bộ 20 phút0——

Xem nhà ở gần trường trên bản đồ →

Xem trên bản đồ

栃木県足利市大前町268-1

Trang web của trường →

Giới thiệu về trường

Đại học tư thục, thành lập năm 1967. Có 1,198 sinh viên, trong đó có 216 du học sinh. Có 74 giảng viên.

Lịch sử · 5
1925
Hội Hòa hợp Phật giáo Ashikaga thành lập Trường Nữ sinh Thực hành Ashikaga (khởi đầu của pháp nhân nhà trường)
1967
Đại học Công nghiệp Ashikaga được thành lập tại Omae-cho, thành phố Ashikaga (3 ngành: Cơ khí, Điện và Kiến trúc)
1990
Mở chương trình thạc sĩ của Trường cao học Kỹ thuật thuộc Đại học Công nghiệp Ashikaga
2018
Đổi tên từ Đại học Công nghiệp Ashikaga thành Đại học Ashikaga
2019
Đổi tên pháp nhân thành pháp nhân nhà trường Đại học Ashikaga

University Portraits · lịch sử trường · Wikidata

Điều kiện nhập học và lịch trình

Đại học Ashikaga tuyển du học sinh qua 2 cách.Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027

EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật

Tuyển chọn sử dụng Kỳ thi Du học Nhật Bản

Tên chính thức: 日本留学試験利用選抜

Người đã dự EJU (Tiếng Nhật, Toán khóa 2) năm 2026 đến trường đại học để phỏng vấn. Không có vấn đáp.

Điều kiệnDự EJU Tiếng Nhật + Toán khóa 2 (không nêu tiêu chuẩn điểm)Địa điểm thiCơ sở tại Nhật Bản (Omae · 4 kỳ thi: tháng 10 · tháng 12 · tháng 2 · tháng 3)Các ngànhKhoa Kỹ thuật, Ngành Kỹ thuật sáng tạo (4 lĩnh vực)

Đang nhận hồ sơ · đến 8/12

Nộp hồ sơ chậm nhất 8/12 → thi ngày 12/12 còn 32 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 27/1 → thi ngày 2/2Nộp hồ sơ chậm nhất 26/2 → thi ngày 4/3

Tuyển chọn du học sinh thông thường

Tên chính thức: 一般留学生選抜

Bạn có thể nộp hồ sơ dù chưa dự EJU. Được đánh giá bằng phỏng vấn cá nhân và vấn đáp (theo lĩnh vực, như Toán Ⅰ, Tin học Ⅰ, v.v.).

Điều kiệnNgười có thể học các giờ giảng bằng tiếng Nhật · tỷ lệ đi học từ 85% trở lênĐịa điểm thiCơ sở tại Nhật Bản (Omae · 4 kỳ thi: tháng 10 · tháng 12 · tháng 2 · tháng 3)Các ngànhKhoa Kỹ thuật, Ngành Kỹ thuật sáng tạo (4 lĩnh vực)

Đang nhận hồ sơ · đến 8/12

Nộp hồ sơ chậm nhất 8/12 → thi ngày 12/12 còn 32 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 27/1 → thi ngày 2/2Nộp hồ sơ chậm nhất 26/2 → thi ngày 4/3

Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ

  1. Không thể nộp hồ sơ đồng thời Tuyển chọn du học sinh thông thường và Tuyển chọn sử dụng Kỳ thi Du học Nhật Bản
  2. Về nguyên tắc, tỷ lệ đi học tại trường tiếng Nhật hoặc trường chuyên môn, v.v. bạn đang theo học phải từ 85% trở lên (nếu chưa đạt thì cần bản giải trình lý do của trường đang học). Cần giấy điều tra tình hình đi học
  3. Việc nhập hồ sơ trực tuyến phải hoàn tất chậm nhất lúc 16:00 ngày cuối cùng. Hồ sơ nộp phải đến nơi chậm nhất vào hạn chót (gửi qua bưu điện)
  4. Hồ sơ nộp và lệ phí xét tuyển (30.000 yên) một khi đã được tiếp nhận thì không hoàn lại
  5. Ngay cả sau khi hoàn tất thủ tục nhập học, nếu nộp đơn xin rút nhập học chậm nhất lúc 12 giờ trưa ngày 31/3/2027 thì được hoàn lại các khoản đã nộp trừ phí nhập học (phí nhập học không được hoàn lại). Việc hoàn tiền mất khoảng 2 tuần

足利大学 工学部 2027年度 留学生入学選抜 募集要項 · đã xác nhận 2026-11-04

Học phí

Học phí năm đầu
¥1,140,000 ~ ¥1,595,000
Khoản nộp khi nhập học
từ ¥690,000
Học phí với tư cách lưu trú du học
¥840,000/năm · sinh viên khác ¥1,260,000
Lệ phí xét tuyển
¥30,000

Du học sinh tự túc được giảm 210.000 yên học phí mỗi học kỳ nên khoản nộp năm đầu là 1.140.000 yên (sinh viên thông thường là 1.595.000 yên). Việc giảm được quyết định dựa trên tình hình đi học, thành tích, v.v. và có thể không được áp dụng. Khi làm thủ tục nhập học nộp phí nhập học 270.000 yên + học phí học kỳ đầu

Chỉ tiêu và học phí theo ngành 4
NgànhChỉ tiêu tuyểnHọc phí năm đầu (¥)
Khoa Kỹ thuật, Ngành Kỹ thuật sáng tạo
Lĩnh vực Thiết kế cuộc sống (Khóa Thiết kế cuộc sống)Tổng cộng 20 chỉ tiêu cho Tuyển chọn du học sinh thông thường và Tuyển chọn sử dụng EJU (không nêu chỉ tiêu theo từng lĩnh vực)1,595,000sau khi giảm 1,140,000
Lĩnh vực Cơ khí và Năng lượng (Khóa Kỹ thuật cơ khí, Khóa Năng lượng tái tạo)Tổng cộng 20 chỉ tiêu cho Tuyển chọn du học sinh thông thường và Tuyển chọn sử dụng EJU (không nêu chỉ tiêu theo từng lĩnh vực)1,595,000sau khi giảm 1,140,000
Lĩnh vực Thông tin hệ thống và Điện (các khóa Hệ thống AI, Thiết kế thông tin, Kỹ thuật điện - điện tử)Tổng cộng 20 chỉ tiêu cho Tuyển chọn du học sinh thông thường và Tuyển chọn sử dụng EJU (không nêu chỉ tiêu theo từng lĩnh vực)1,595,000sau khi giảm 1,140,000
Lĩnh vực Kiến trúc và Thiết kế đô thị (các khóa Thiết kế kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng dân dụng)Tổng cộng 20 chỉ tiêu cho Tuyển chọn du học sinh thông thường và Tuyển chọn sử dụng EJU (không nêu chỉ tiêu theo từng lĩnh vực)1,595,000sau khi giảm 1,140,000

Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2027.

Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường

Hồ sơ cần chuẩn bị

Đơn đăng ký nhập học, giấy điều tra tình hình đi học, giấy chứng nhận tốt nghiệp và bảng điểm THPT (kèm bản dịch tiếng Nhật), bản sao thẻ cư trú, bản sao hộ chiếu, bài văn (viết tay), nộp lệ phí xét tuyển 30.000 yên, giấy cam kết chi trả chi phí, bản sao phiếu dự thi EJU (chỉ Tuyển chọn sử dụng EJU)

Kết quả học tiếp và việc làm

Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
337 · Tổng của 323 người tốt nghiệp đại học + 14 người hoàn thành cao học
Có việc làm chính thức
291 · 86%
Học lên cao học, v.v.
10 · 3%

Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức

University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)

Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên

Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.

Viết đánh giá

Người liên quan đến trường hoặc công ty tư vấn du học không thể đăng bài · bài đăng không đúng sự thật sẽ bị ẩn sau khi có báo cáo · cần đăng nhập

Học bổng

  • Giảm học phí cho du học sinh tự túc: giảm 210.000 yên mỗi học kỳ (420.000 yên mỗi năm). Hội phí hội hỗ trợ và hội phí hội cựu sinh viên là 0 yên. Quyết định dựa trên tình hình đi học, thành tích, v.v.

Hỗ trợ đời sống

Không tìm thấy ký túc xá của trường trong tài liệu chính thức. Hội hợp tác căn hộ của Đại học Ashikaga giới thiệu căn hộ và nhà trọ (có nơi kèm bữa ăn) quanh cơ sở Omae

Cách đến trường

Cơ sở Omae
Tuyến JR Ryomo, ga Yamamae (cũng có thể dùng ga Ashikagashi trên tuyến Tobu Isesaki), đi bộ 20 phút · Khoa Kỹ thuật, Ngành Kỹ thuật sáng tạo
栃木県足利市大前町268-1

Trường này có phù hợp với bạn không?

Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới

Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.

SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: Nyao148 · CC BY-SA 4.0 · Wikimedia Commons