← Xem trên bản đồ Trường chuyên môn Vẽ kỹ thuật CAD Xem các trường chuyên môn →Xem tất cả →
Tiếng Việt▾

Trường chuyên môn Vẽ kỹ thuật CAD

CAD製図専門学校

Saitama, Nhật Bản · Trường chuyên môn tư thục · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027

còn 13 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 19/11 → thi ngày 5/12 · Kỳ thi tuyển chọn nhập học (đợt đầu và đợt sau)

Địa điểm thi
Cơ sở tại Nhật
›
Yêu cầu tiếng Nhật
JLPT N3
›
Học phí
từ ¥696.000
›

Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.

Tiếng Nhật N2, v.v.
4 loại giảm học phí và học bổng
Sinh viên1.060
Thành lập1993
Ngành có tuyển du học sinh4

Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE

Cơ sởGaSố nhàGiá thấp nhất / thángTrung vị
Cơ sở chính (Tòa nhà 1–8)Ga Shin-Koshigaya trên tuyến Tobu Skytree / ga Minami-Koshigaya trên tuyến Musashino của JR5¥24,000¥28,000

Xem nhà ở gần trường trên bản đồ →

Xem trên bản đồ

埼玉県越谷市南越谷5-2-2

Trang web của trường →

Giới thiệu về trường

Trường chuyên môn tư thục, thành lập năm 1993. Có 1,060 sinh viên.

Lịch sử · 5
1941
Koto Sayoko thành lập "Viện Nghiên cứu May mặc Koto" tại thành phố Urawa (khởi đầu của Koto Gakuen)
1993
Nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập, Trường chuyên môn Vẽ kỹ thuật CAD được thành lập tại Koshigaya
2011
Xây mới Tòa nhà 3, mở Khóa Kinh doanh CAD và Khóa Chuyên môn sĩ cao cấp Kinh doanh CAD
2016
Xây mới Tòa nhà 5, đổi tên Khóa CAD CG thành Khóa Thiết kế CAD
2025
Hoàn thành Tòa nhà 8

University Portraits · lịch sử trường · Wikidata

Điều kiện nhập học và lịch trình

Trường chuyên môn Vẽ kỹ thuật CAD tuyển du học sinh qua 2 cách.Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027

EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật

Kỳ thi tuyển chọn nhập học (đợt đầu và đợt sau)

Tên chính thức: 入学選抜試験(前期・後期)

Xét tuyển bằng thi viết (Tiếng Nhật · Toán) và phỏng vấn bằng tiếng Nhật. Ngày thi được quyết định theo ngày hồ sơ đến nơi, và nộp hồ sơ ở đợt đầu thì được giảm học phí.

Điều kiệnĐang học tại trường tiếng Nhật ở Nhật Bản, v.v. · 200 giờ tiếng Nhật ở nước mình · JLPT N2, v.v. (một trong các điều kiện)Địa điểm thiTrường (thành phố Koshigaya, tỉnh Saitama)Các ngànhTất cả các khoa

Đang nhận hồ sơ · đến 19/11

Nộp hồ sơ chậm nhất 19/11 → thi ngày 5/12 còn 13 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 3/12 → thi ngày 19/12

Kỳ thi tuyển chọn tổng hợp (tuyển sinh AO)

Tên chính thức: 総合型選抜入試(AO入試)

Chỉ người đã đỗ JLPT N3 trở lên mới có thể đăng ký. Thông báo tuyển sinh AO được lấy bằng cách yêu cầu gửi tài liệu.

Điều kiệnJLPT N3 trở lênĐịa điểm thiTrường (thành phố Koshigaya, tỉnh Saitama)Các ngànhTất cả các khoa

Đang nhận hồ sơ · đến 3/12

  1. Nộp hồ sơ 11/5~3/12còn 27 ngày

Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ

  1. Điều kiện nộp hồ sơ là tỷ lệ chuyên cần từ 80% trở lên tại trường đang theo học. Nếu trước khi nhập học tỷ lệ chuyên cần về nguyên tắc xuống dưới 90%, hoặc không thể tốt nghiệp, hoàn thành trường đang theo học thì việc nhập học bị hủy
  2. Nếu không hoàn tất thủ tục nhập học trong vòng 2 tuần sau khi công bố kết quả thì kết quả đỗ bị hủy
  3. Các khoản đã nộp về nguyên tắc không được hoàn lại. Nếu từ chối nhập học chậm nhất vào ngày 31/3 thì được hoàn lại khoản tiền trừ phí nhập học. Lệ phí xét tuyển cũng không được hoàn lại
  4. Điều kiện nộp hồ sơ là không có tiền án, tiền sự, kể cả vi phạm ở quá thời hạn lưu trú và làm việc quá giờ quy định
  5. Nếu hồ sơ bị bỏ trống hoặc thiếu thì không thể quyết định ngày thi. Hãy chuẩn bị cùng giáo viên của trường đang theo học

CAD製図専門学校 2027年4月入学 留学生入学試験のご案内(留学生向け募集要項) · CAD製図専門学校 留学生向け学科紹介(募集定員・学費) · đã xác nhận 2026-11-02

Học phí

Đến khi tốt nghiệp
¥1,304,000 ~ ¥2,460,000
Phí nhập học
¥100,000
Lệ phí xét tuyển
¥20,000

Năm 1: phí nhập học 100.000 yên, học phí 480.000 yên, phí quản lý cơ sở vật chất và thiết bị 70.000 yên, phí giáo cụ thực hành 46.000 yên. Về nguyên tắc nộp một lần (đợt thi đầu được chia làm 3 lần nộp)

Học phí theo ngành 4
NgànhThời gian họcChỉ tiêuĐến khi tốt nghiệp (¥)
Khóa Chuyên môn sĩ cao cấp Kinh doanh CAD4 năm1442,460,000
Khóa Thiết kế CAD3 năm1481,867,000
Khóa Kinh doanh CAD2 năm3641,304,000
Khóa CAD IT2 năm4001,304,000

● Ngành được Bộ Giáo dục Nhật Bản (MEXT) chứng nhận theo "Chương trình thúc đẩy xây dựng sự nghiệp cho du học sinh" (chương trình dẫn đến việc làm tại Nhật sau khi tốt nghiệp) · chỉ tiêu bao gồm cả sinh viên Nhật.

Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường

Hồ sơ cần chuẩn bị

Đơn xin nhập học, bản đánh giá của trường (chōsasho), giấy cam kết chi trả chi phí (mẫu của trường), phiếu dự thi, giấy xác nhận đã nộp lệ phí xét tuyển, giấy chứng nhận chuyên cần, thành tích và đang theo học (dự kiến tốt nghiệp) của trường đang theo học, bản sao thẻ cư trú và hộ chiếu, giấy chứng nhận học vấn cuối cùng ở nước mình (kèm bản dịch tiếng Nhật hoặc tiếng Anh), giấy chứng nhận đánh thuế (năm 2026), bản sao giấy chứng nhận JLPT (chỉ N1 và N2)

Kết quả học tiếp và việc làm

Do trường công bố: người tốt nghiệp được cấp danh hiệu "Công nghiệp chuyên môn sĩ (Kogyo Senmonshi)". Mỗi năm khoảng 30% người tốt nghiệp học lên

Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên

Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.

Viết đánh giá

Người liên quan đến trường hoặc công ty tư vấn du học không thể đăng bài · bài đăng không đúng sự thật sẽ bị ẩn sau khi có báo cáo · cần đăng nhập

Học bổng

  • Giảm cho người dự thi đợt đầu: nộp hồ sơ đến nơi chậm nhất ngày 7/9/2026 được giảm học phí 50.000 yên (nếu quá hạn nộp một kỳ dù chỉ một lần thì không được áp dụng)
  • Giảm khi nộp một lần: người dự thi đến ngày 19/12 nếu nộp đủ toàn bộ số tiền chậm nhất vào hạn của lần nộp đầu thì được giảm học phí 50.000 yên
  • Giảm hỗ trợ cho người dự thi ở xa: người sống ngoài Tokyo và 6 tỉnh xung quanh mà đến trường dự thi được giảm học phí 20.000 yên
  • Giảm theo JLPT: đỗ N2 chậm nhất vào ngày 6/12/2026 được giảm học phí 30.000 yên mỗi năm, đỗ N1 được giảm 50.000 yên (không thể kết hợp · nộp giấy chứng nhận đến ngày 19/3/2027)

Cách đến trường

Cơ sở chính (Tòa nhà 1–8)
Ga Shin-Koshigaya trên tuyến Tobu Skytree / ga Minami-Koshigaya trên tuyến Musashino của JR
埼玉県越谷市南越谷5-2-2

Trường này có phù hợp với bạn không?

Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới

Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.

SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.