Đại học Daito Bunka
大東文化大学
Dai-To-A-Tei-KokuⓘChữ đầu của Daito Bunka, Tokai, Asia, Teikyo và Kokushikan, nhóm đại học tư thục lớn gần Tokyo. Đây không phải xếp hạng chính thức.
còn 69 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 14/1 → thi ngày 1/2 · Tuyển chọn đặc biệt dành cho du học sinh nước ngoài <Đợt sau> Loại thi tuyển thông thường
- Địa điểm thi
- Cơ sở tại Nhật · một phần trực tuyến ›
- Yêu cầu tiếng Nhật
- EJU tiếng Nhật từ 200 điểm ›
- Học phí năm đầu
- từ ¥1.263.900 ›
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Cơ sở Tokyo Itabashi | Ga Nishidai, tuyến Toei Mita, đi bộ 9 phút | 22 | ¥35,800 | ¥65,000 |
| Cơ sở Saitama Higashi-Matsuyama | Cửa Tây ga Takasaka, tuyến Tobu Tojo, đi xe buýt trường miễn phí khoảng 7 phút | 0 | — | — |
Giới thiệu về trường
Đại học tư thục, thành lập năm 1923. Có 12,473 sinh viên, trong đó có 483 du học sinh. Có 367 giảng viên, trong đó 24 người nước ngoài. Có 2 cơ sở (Cơ sở Tokyo Itabashi, Cơ sở Saitama Higashi-Matsuyama); cơ sở theo học tùy theo khoa.
Lịch sử · 5
- 1923
- Thành lập Hiệp hội Văn hóa Daito (pháp nhân tài đoàn) và được phê duyệt thành lập Daito Bunka Gakuin
- 1949
- Thành lập Khoa Bunsei của trường đại học theo chế độ giáo dục mới (Đại học Tokyo Bunsei)
- 1953
- Đổi tên trường thành Đại học Daito Bunka
- 1961
- Chuyển trường từ Ikebukuro đến Shimura-Nishidai-cho, quận Itabashi (địa điểm hiện nay)
- 1967
- Khai trương cơ sở Higashi-Matsuyama
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Đại học Daito Bunka tuyển du học sinh qua 4 cách.Chọn hoàn cảnh của bạn bên dưới để chỉ xem các cách phù hợp · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Tuyển chọn đặc biệt dành cho du học sinh nước ngoài, loại thi tuyển thông thường
Tên chính thức: 外国人留学生特別選抜 一般受験型
Tại cơ sở Tokyo Itabashi, bạn thi bài luận ngắn (hoặc thi tiếng Anh, Toán hoặc thư pháp, tùy ngành) và phỏng vấn. Có thể chọn bất kỳ ngành nào.
Đang nhận hồ sơ · đến 14/1
Kỳ thi tháng 11 (đợt đầu) · người sống ở nước ngoài cũng có thể sang Nhật dự thi
- Nộp hồ sơ 26/10~5/11
- →
- Thi 22/11còn 16 ngày
- →
- Kết quả 2/12
- →
- Làm thủ tục ~11/12
Kỳ thi tháng 2 (đợt sau) · chỉ dành cho người sống ở Nhật Bản
- Nộp hồ sơ 21/12~14/1mở sau 45 ngày
- →
- Thi 1/2
- →
- Kết quả 10/2
- →
- Làm thủ tục ~19/2
Ngành Tiếng Nhật, loại giới thiệu của trường
Tên chính thức: 日本語学科 学校推薦型
Được hiệu trưởng trường tiếng Nhật giới thiệu và chỉ thi phỏng vấn. Đây là kỳ tuyển chọn chỉ dành cho Ngành Tiếng Nhật.
Đang nhận hồ sơ · đến 14/1
Phỏng vấn tháng 11 (Đợt đầu)
- Nộp hồ sơ 26/10~5/11
- →
- Thi 22/11còn 16 ngày
- →
- Kết quả 2/12
- →
- Làm thủ tục ~11/12
Phỏng vấn tháng 2 (đợt sau)
- Nộp hồ sơ 21/12~14/1mở sau 45 ngày
- →
- Thi 1/2
- →
- Kết quả 10/2
- →
- Làm thủ tục ~19/2
Ngành Tiếng Nhật, loại giới thiệu của giáo viên
Tên chính thức: 日本語学科 教員推薦型
Được giáo viên tiếng Nhật giới thiệu, chẳng hạn người tốt nghiệp Ngành Tiếng Nhật của trường này, và chỉ thi phỏng vấn.
Đang nhận hồ sơ · đến 14/1
Phỏng vấn tháng 11 (Đợt đầu)
- Nộp hồ sơ 26/10~5/11
- →
- Thi 22/11còn 16 ngày
- →
- Kết quả 2/12
- →
- Làm thủ tục ~11/12
Phỏng vấn tháng 2 (đợt sau)
- Nộp hồ sơ 21/12~14/1mở sau 45 ngày
- →
- Thi 1/2
- →
- Kết quả 10/2
- →
- Làm thủ tục ~19/2
Kỳ thi nhập học dành cho du học sinh nước ngoài (thi tuyển trước khi sang Nhật)
Tên chính thức: 外国人留学生入学試験(渡日前入試)
Xét tuyển bằng hồ sơ và phỏng vấn trực tuyến mà không cần sang Nhật. Chỉ người sống ở Trung Quốc (trừ Hồng Kông) và Hàn Quốc mới được nộp hồ sơ.
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay — dưới đây là lịch trình tiếp theo cho người đã nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ 26/10~5/11
- →
- Thi 22/11còn 16 ngày
- →
- Kết quả 2/12
- →
- Làm thủ tục ~11/12
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Hồ sơ từ nước ngoài và hồ sơ của người có tư cách lưu trú “Lưu trú ngắn hạn” chỉ nhận ở đợt đầu. Nếu không thể sang Nhật thì không dự thi được và lệ phí xét tuyển cũng không được hoàn lại
- Nếu tốt nghiệp hoặc rời trường tiếng Nhật, v.v. trước cuối tháng 12 năm 2026, phải xuất cảnh một lần và nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú (hãy trao đổi với Trung tâm Giao lưu Quốc tế trước khi nộp hồ sơ)
- Chỉ nhập thông tin trên internet thì chưa phải là nộp hồ sơ. Sau khi đóng lệ phí xét tuyển, gửi hồ sơ qua quầy bưu điện bằng “thư bảo đảm đơn giản chuyển phát nhanh” trong thời gian quy định (thi tuyển trước khi sang Nhật thì hồ sơ phải đến văn phòng của từng nước trong thời gian quy định)
- Nếu không phản hồi thông báo về hồ sơ thiếu sót thì hồ sơ sẽ không được tiếp nhận. Không được thay đổi ngành dự tuyển sau khi nộp hồ sơ
- Chỉ chuyển khoản phí nhập học và học phí thì chưa hoàn tất thủ tục, cần gửi bưu điện hồ sơ thủ tục nhập học trong thời gian quy định. Sau khi hết thời gian, hoàn toàn không tiếp nhận
大東文化大学 2027年度 外国人留学生募集要項【渡日前入試】 · 大東文化大学 【留学生入試】入試要項および出願に必要な書類を公開しました · đã xác nhận 2026-11-03
Học phí
- Học phí năm đầu
- ¥1,263,900 ~ ¥1,827,900
- Lệ phí xét tuyển
- ¥20,000
Các khoản nộp năm đầu tiên của năm học 2027 (trước khi miễn giảm). Lệ phí xét tuyển: kỳ thi trong nước 20.000 yên, thi tuyển trước khi sang Nhật 5.000 yên (thêm phí sử dụng dịch vụ 1.100 yên). Du học sinh tự túc có tư cách lưu trú “Du học” có thể xin miễn giảm học phí sau khi nhập học, mức thực tế năm học 2026 tương đương 20% học phí
Chỉ tiêu và học phí theo ngành 19
| Ngành | Chỉ tiêu tuyển | Nộp hồ sơ/Trúng tuyển | Học phí năm đầu (¥) |
|---|---|---|---|
| Khoa Văn học | |||
| Ngành Văn học Nhật Bản | Vài người | 6 / 2 | 1,287,900 |
| Ngành Văn học Trung Quốc | Vài người | 7 / 6 | 1,287,900 |
| Khoa Văn học Anh Mỹ | Vài người | 2 / 1 | 1,287,900 |
| Ngành Giáo dục học | 3 | 6 / 5 | 1,330,900 |
| Ngành Thư pháp | Vài người | 4 / 1 | 1,497,900 |
| Ngành Lịch sử và Văn hóa | Vài người | 19 / 2 | 1,287,900 |
| Khoa Kinh tế | |||
| Ngành Kinh tế xã hội | 7 | 34 / 13 | 1,263,900 |
| Ngành Kinh tế Hiện đại | 5 | 36 / 15 | 1,263,900 |
| Khoa Ngoại ngữ | |||
| Khoa Tiếng Trung | Vài người | 1 / 0 | 1,287,900 |
| Ngành Anh ngữ học | 4 | 0 / 0 | 1,287,900 |
| Ngành Tiếng Nhật | Đợt đầu 10 người · đợt sau 10 người (tổng của loại thi tuyển thông thường, loại giới thiệu của trường và loại giới thiệu của giáo viên. Thi tuyển trước khi sang Nhật tính vào đợt đầu) | 49 / 23 | 1,287,900 |
| Khoa Luật | |||
| Ngành Luật | Vài người | 21 / 13 | 1,265,900 |
| Ngành Chính trị học | Vài người | 0 / 0 | 1,265,900 |
| Khoa Quan hệ Quốc tế | |||
| Khoa Quan hệ Quốc tế | Vài người | 68 / 20 | 1,287,900 |
| Ngành Văn hóa Quốc tế | Vài người | 64 / 25 | 1,287,900 |
| Khoa Quản trị Kinh doanh | |||
| Ngành Quản trị Kinh doanh | 5 | 77 / 16 | 1,263,900 |
| Khoa Thể thao và Khoa học sức khỏe | |||
| Ngành Khoa học Thể thao | Vài người | 23 / 1 | 1,477,900 |
| Ngành Khoa học sức khỏe | Vài người | 13 / 5 | 1,827,900 |
| Khoa Xã hội học | |||
| Ngành Xã hội học | Vài người | 54 / 13 | 1,267,900 |
Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Số liệu nộp hồ sơ/trúng tuyển là kết quả năm học 2026. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2027.
Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Đơn đăng ký, đơn xin nhập học, bản gốc và bản dịch giấy chứng nhận tốt nghiệp và bảng điểm trường trung học phổ thông đã học, bản sao hai mặt thẻ lưu trú (người sống ở Nhật Bản), hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú (người sống ở nước ngoài), bản gốc tài liệu cho biết tỷ lệ đi học của trường tiếng Nhật, v.v. và bảng điểm, bản sao điểm bài thi tiếng Nhật, bản sao hộ chiếu, (loại giới thiệu) thư giới thiệu, v.v.
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 2,486 · Bao gồm cả người hoàn thành bậc sau đại học
- Có việc làm chính thức
- 2,072 · 83%
- Học lên cao học, v.v.
- 45 · 2%
Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Học bổng
- Miễn giảm học phí cho du học sinh nước ngoài tự túc — nộp đơn sau khi nhập học (tư cách lưu trú “Du học”). Mức thực tế năm học 2026 tương đương 20% học phí, tỷ lệ miễn giảm từ năm học 2027 trở đi chưa quyết định
- Học bổng Kirimon no Tsubasa (du học sinh nước ngoài tự túc) — 300.000 yên cho người trúng tuyển có điểm EJU “tiếng Nhật” từ 200 điểm trở lên và thành tích xuất sắc (chỉ năm nhập học đầu tiên, đợt đầu và đợt sau mỗi đợt khoảng 5 người). Không xét theo JLPT
Hỗ trợ đời sống
Có ký túc xá sinh viên gần trường (công ty con Daito Scrum hướng dẫn). Không xác nhận được qua tài liệu chính thức việc du học sinh có vào ở được hay không
Cách đến trường
- Cơ sở Tokyo Itabashi
- Ga Nishidai, tuyến Toei Mita, đi bộ 9 phút · Văn · Kinh tế · Ngoại ngữ · Luật · Quản trị kinh doanh · Xã hội
東京都板橋区高島平1-9-1 - Cơ sở Saitama Higashi-Matsuyama
- Cửa Tây ga Takasaka, tuyến Tobu Tojo, đi xe buýt trường miễn phí khoảng 7 phút · Quan hệ quốc tế · Thể thao · Khoa học sức khỏe
埼玉県東松山市岩殿560
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: Monthneed · CC BY-SA 3.0 · Wikimedia Commons