Đại học Doshisha
同志社大学
Kan-Kan-Do-RitsuⓘTên gọi chung của Kansai, Kwansei Gakuin, Doshisha và Ritsumeikan, bốn đại học tư thục hàng đầu vùng Kansai. Đây không phải xếp hạng chính thức.
còn 10 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 16/11 → thi ngày 9/1 · Tuyển sinh đợt II (hồ sơ + kỳ thi riêng của khoa)
- Địa điểm thi
- Cơ sở tại Nhật · một phần trực tuyến ›
- Yêu cầu tiếng Nhật
- Dự thi EJU (không yêu cầu điểm tối thiểu) ›
- Học phí năm đầu
- từ ¥1.172.000 ›
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Khuôn viên Imadegawa | Ga Imadegawa (tuyến Karasuma, tàu điện ngầm), đi bộ 1 phút | 27 | ¥47,000 | ¥66,000 |
| Khuôn viên Kyotanabe | Ga Doshisha-mae (JR), đi bộ 10 phút | 0 | — | — |
Giới thiệu về trường
Đại học tư thục, thành lập năm 1875. Có 29,336 sinh viên, trong đó có 1,042 du học sinh. Có 780 giảng viên, trong đó 85 người nước ngoài. Có 2 cơ sở (Khuôn viên Imadegawa, Khuôn viên Kyotanabe); cơ sở theo học tùy theo khoa.
Lịch sử · 5
- 1875
- Thành lập Trường Anh ngữ Doshisha được chính phủ cho phép (Niijima Jo và J.D. Davis)
- 1912
- Thành lập Đại học Doshisha theo Sắc lệnh Trường chuyên môn
- 1920
- Thành lập Đại học Doshisha theo Sắc lệnh Đại học (Khoa Văn và Khoa Luật)
- 1948
- Thành lập đại học hệ mới
- 1986
- Mở cơ sở Tanabe (nay là Khuôn viên Kyotanabe)
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Đại học Doshisha tuyển du học sinh qua 3 cách.Chọn hoàn cảnh của bạn bên dưới để chỉ xem các cách phù hợp · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Kỳ thi tuyển sinh dành cho du học sinh (hồ sơ + kỳ thi riêng của khoa)
Tên chính thức: 外国人留学生入学試験(書類+学部独自試験)
Việc xét tuyển dựa trên hồ sơ cộng với phỏng vấn và vấn đáp bằng tiếng Nhật (tùy khoa có thêm bài luận). Nếu sống ngoài Nhật Bản, bạn dự thi qua cuộc gọi video tại địa điểm thi ở nước ngoài (dự kiến là Seoul).
Đang nhận hồ sơ · đến 16/11
Đợt 1 · nộp hồ sơ tháng 8 · thi tháng 10
- Nộp hồ sơ 18/8~31/8
- →
- Thi 10/10
- →
- Kết quả 23/10
- →
- Làm thủ tục ~9/11còn 3 ngày
Đợt 2 · nộp hồ sơ tháng 11 · thi tháng 1
- Nộp hồ sơ 2/11~16/11còn 10 ngày
- →
- Thi 9/1
- →
- Kết quả 22/1
- →
- Làm thủ tục ~4/2
Kỳ thi tuyển sinh dành cho du học sinh (chỉ xét hồ sơ)
Tên chính thức: 外国人留学生入学試験(書類選考のみ)
Không có kỳ thi; việc xét tuyển chỉ dựa vào EJU, điểm tiếng Anh và bản trình bày mục đích dự tuyển. Bạn không cần đến Nhật Bản.
Đang nhận hồ sơ · đến 16/11
Đợt 1 · nộp hồ sơ tháng 8
- Nộp hồ sơ 18/8~31/8
- →
- Kết quả 23/10
- →
- Làm thủ tục ~9/11còn 3 ngày
Đợt 2 · nộp hồ sơ tháng 11 · dùng điểm EJU đến kỳ thi tháng 11
- Nộp hồ sơ 2/11~16/11còn 10 ngày
- →
- Kết quả 22/1
- →
- Làm thủ tục ~4/2
Viện Giáo dục Quốc tế (ILA), Khóa Giáo dục khai phóng Quốc tế
Tên chính thức: 国際教育インスティテュート〔ILA〕国際教養コース
Đây là chương trình có thể tốt nghiệp chỉ với các lớp học bằng tiếng Anh. Bạn nộp hồ sơ trực tuyến và dự phỏng vấn dưới hình thức ghi hình.
Đang nhận hồ sơ · đến 9/2
Nhập học tháng 4
- Nộp hồ sơ 3/8~1/9
- →
- Kết quả 4/11
- →
- Làm thủ tục ~2/12còn 26 ngày
Nhập học tháng 9
- Nộp hồ sơ 12/1~9/2mở sau 67 ngày
- →
- Kết quả 21/4
- →
- Làm thủ tục ~20/5
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Tổng thời gian học ở trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, v.v. của Nhật Bản chỉ được từ 4 năm trở xuống. Người chỉ tốt nghiệp (hoặc dự kiến tốt nghiệp) trường trung học phổ thông của Nhật Bản thì không có tư cách nộp hồ sơ. Trường dành cho người nước ngoài ở Nhật Bản không được tính là "trường trung học phổ thông ở nước ngoài"
- Hồ sơ chỉ nhận qua đường bưu điện và phải đến nơi trong thời hạn (không nhận mang trực tiếp đến). Về nguyên tắc phải nộp bản gốc, không chấp nhận bản sao hay bản sao công chứng. Không chấp nhận bản dịch của công ty dịch thuật
- Nếu chưa dự thi các môn EJU được chỉ định thì không thể nộp hồ sơ (sẽ không thuộc diện xét đỗ trượt). Cũng cần nộp điểm tiếng Anh (không chấp nhận TOEFL ITP, bài thi IP và bản thi tại nhà)
- Địa điểm thi đã chọn khi nộp hồ sơ không thể thay đổi. Nếu đến muộn từ 30 phút trở lên so với giờ tập trung thì không được dự thi. Nếu vắng mặt trong kỳ thi riêng của khoa thì không thuộc diện xét đỗ trượt
- Lệ phí đăng ký và phí nhập học không được hoàn lại trong bất kỳ hoàn cảnh nào. Nếu không được cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú thì có thể bị hủy nhập học
同志社大学 2027年度 学部外国人留学生入学試験要項(Ⅰ期入試・Ⅱ期入試) · đã xác nhận 2026-11-02
Học phí
- Học phí năm đầu
- ¥1,172,000 ~ ¥1,781,000
- Khoản nộp khi nhập học
- từ ¥686,000
- Lệ phí xét tuyển
- ¥15,000
Số liệu thực tế của sinh viên nhập học năm học 2026 (tổng năm thứ nhất gồm phí nhập học, học phí, phí nâng cao giáo dục và các hội phí). Học phí của sinh viên nhập học năm học 2027 sẽ được công bố khi có quyết định. Lệ phí xét tuyển là 15.000 yên cho mỗi khoa, mỗi ngành (Khoa học Xã hội, Chính sách, Khoa học và Kỹ thuật, Kỹ thuật Y sinh, Hệ thống Sinh mệnh Y học, Khoa học Thể thao và Sức khỏe là 10.000 yên). ILA là 1.170.000 yên, chưa gồm các hội phí
Chỉ tiêu và học phí theo ngành 37
| Ngành | Chỉ tiêu tuyển | Nộp hồ sơ/Trúng tuyển | Học phí năm đầu (¥) |
|---|---|---|---|
| Khoa Thần học | |||
| Ngành Thần học | Vài người | 3 / 1 | 1,172,000 |
| Khoa Văn học | |||
| Ngành Văn học Anh | Vài người | 5 / 3 | 1,179,000 |
| Ngành Triết học | Vài người | 7 / 2 | 1,178,000 |
| Ngành Mỹ học và Nghiên cứu Nghệ thuật | Vài người | 11 / 3 | 1,178,000 |
| Ngành Lịch sử Văn hóa | Vài người | 3 / 0 | 1,178,000 |
| Ngành Quốc văn học | Vài người | 10 / 1 | 1,180,000 |
| Khoa Xã hội học | |||
| Ngành Xã hội học | Vài người | 57 / 11 | 1,179,000 |
| Ngành Phúc lợi Xã hội | Vài người | 38 / 7 | 1,179,000 |
| Ngành Nghiên cứu Truyền thông | Vài người | 61 / 10 | 1,179,000 |
| Ngành Quan hệ Lao động | Vài người | 17 / 2 | 1,179,000 |
| Ngành Giáo dục và Văn hóa | Vài người | 44 / 14 | 1,179,000 |
| Khoa Luật | |||
| Ngành Luật | Vài người | 54 / 9 | 1,178,000 |
| Ngành Chính trị học | Vài người | 43 / 5 | 1,178,000 |
| Khoa Kinh tế | |||
| Ngành Kinh tế học | 15 | 122 / 35 | 1,179,500 |
| Khoa Thương mại | |||
| Ngành Thương mại (Khóa Thương mại Tổng hợp) | 15 | 208 / 39 | 1,180,000 |
| Khoa Chính sách | |||
| Khoa Chính sách | Vài người | 148 / 37 | 1,177,000 |
| Khoa Khoa học Văn hóa và Thông tin | |||
| Ngành Khoa học Văn hóa và Thông tin | Vài người | 25 / 8 | 1,298,000 |
| Khoa Khoa học và Kỹ thuật | |||
| Ngành Kỹ thuật Thông tin Thông minh | 1 | 8 / 2 | 1,774,000 |
| Ngành Thiết kế Hệ thống Thông tin | 1 | 11 / 1 | 1,774,000 |
| Ngành Kỹ thuật Điện | 1 | 7 / 5 | 1,774,000 |
| Ngành Kỹ thuật Điện tử | 1 | 3 / 0 | 1,774,000 |
| Ngành Kỹ thuật Hệ thống Cơ khí | 1 | 20 / 10 | 1,774,000 |
| Ngành Cơ khí và Vật lý Kỹ thuật | 1 | 6 / 1 | 1,774,000 |
| Ngành Phân tử Chức năng và Hóa sinh | 1 | 20 / 12 | 1,774,000 |
| Ngành Kỹ thuật Sáng tạo Hệ thống Hóa học | 1 | 21 / 14 | 1,774,000 |
| Ngành Hệ thống Môi trường | 1 | 16 / 4 | 1,774,000 |
| Ngành Hệ thống Toán học | 1 | 8 / 2 | 1,697,000 |
| Khoa Khoa học Đời sống và Y sinh | |||
| Ngành Kỹ thuật Y sinh | 2 | 6 / 2 | 1,781,000 |
| Ngành Tin học Y học | 2 | 1 / 1 | 1,781,000 |
| Ngành Hệ thống Sinh mệnh Y học | 2 | 19 / 3 | 1,781,000 |
| Khoa Khoa học Thể thao và Sức khỏe | |||
| Ngành Khoa học Thể thao và Sức khỏe | 3 | 17 / 3 | 1,337,000 |
| Khoa Tâm lý học | |||
| Ngành Tâm lý học | Vài người | 20 / 2 | 1,365,000 |
| Khoa Giao tiếp Toàn cầu | |||
| Ngành Giao tiếp Toàn cầu, Khóa tiếng Nhật | 15 | 118 / 34 | 1,311,000 |
| Khoa Nghiên cứu Văn hóa Khu vực Toàn cầu | |||
| Ngành Nghiên cứu Văn hóa Khu vực Toàn cầu, Khóa châu Âu | Vài người | 3 / 2 | 1,175,000 |
| Ngành Nghiên cứu Văn hóa Khu vực Toàn cầu, Khóa châu Á - Thái Bình Dương | Vài người | 5 / 1 | 1,175,000 |
| Ngành Nghiên cứu Văn hóa Khu vực Toàn cầu, Khóa châu Mỹ | Vài người | 1 / 0 | 1,175,000 |
| Viện Giáo dục Quốc tế (ILA) | |||
| Khóa Giáo dục khai phóng Quốc tế (ILA) (tiếng Anh) | 1,170,000 | ||
Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Số liệu nộp hồ sơ/trúng tuyển là kết quả năm học 2026. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2026.
Nhập học năm 2026 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Phiếu xác nhận nộp hồ sơ và phiếu ảnh, bản gốc giấy chứng nhận tốt nghiệp (hoặc dự kiến tốt nghiệp) trung học phổ thông và bảng điểm, phiếu dự thi EJU, v.v., điểm tiếng Anh, bản trình bày mục đích dự tuyển (theo mẫu của trường, viết tay bằng tiếng Nhật), thư giới thiệu (chỉ Khoa Thần học), giấy chứng minh đã đóng lệ phí xét tuyển, v.v.
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 7,002 · Bao gồm cả người hoàn thành bậc sau đại học
- Có việc làm chính thức
- 5,322 · 76%
- Học lên cao học, v.v.
- 946 · 14%
Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Học bổng
- Học bổng giảm học phí dành cho du học sinh tự túc có thành tích xuất sắc — tùy kết quả kỳ thi tuyển sinh, chia thành loại S (khoảng 10% đứng đầu), A (khoảng 20% ở mức giữa) và C (khoảng 30% tiếp theo). Thời gian cấp là 2 năm, có thể gia hạn. Khoảng 40% thấp nhất không thuộc diện được xét. Phí nhập học và phí nâng cao giáo dục không được giảm
- Học bổng hỗ trợ du học sinh đến từ một số quốc gia chỉ định (chỉ đợt I) — dành cho người cư trú và mang quốc tịch của các nước kém phát triển nhất và tương tự, mỗi tháng 85.000 yên + toàn bộ các khoản nộp cho nhà trường, mỗi năm học 2 người
- Người nộp hồ sơ cư trú và mang quốc tịch của các nước nêu trên được miễn lệ phí xét tuyển đợt I (người cư trú tại Nhật Bản không thuộc diện này)
Hỗ trợ đời sống
Có chỗ ở dành cho du học sinh (số phòng có hạn; sau khi trúng tuyển mới nhận đăng ký, chỉ dành cho người sống ngoài Nhật Bản). Ký túc xá giáo dục "Keishi-ryo" và ký túc xá nữ "Shoin-ryo" cũng nhận du học sinh
Cách đến trường
- Khuôn viên Imadegawa
- Ga Imadegawa (tuyến Karasuma, tàu điện ngầm), đi bộ 1 phút · Thần học, Văn, Khoa học Xã hội, Luật, Kinh tế, Thương mại, Chính sách, Nghiên cứu Văn hóa Khu vực Toàn cầu, ILA
京都府京都市上京区玄武町601 - Khuôn viên Kyotanabe
- Ga Doshisha-mae (JR), đi bộ 10 phút · Khoa học Văn hóa và Thông tin, Khoa học và Kỹ thuật, Khoa học Đời sống và Y sinh, Khoa học Thể thao và Sức khỏe, Tâm lý, Giao tiếp Toàn cầu
京都府京田辺市多々羅都谷1-3
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: RoyHalzenski · Public domain · Wikimedia Commons