Trường chuyên môn Ehle Gakuen
エール学園
còn 9 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 15/11 → thi ngày 28/11 · Tuyển sinh thông thường (có thể nộp song song nhiều trường)
- Địa điểm thi
- Cơ sở tại Nhật · một phần trực tuyến ›
- Yêu cầu tiếng Nhật
- 1 năm học trường tiếng Nhật ›
- Học phí
- từ ¥800.000 ›
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Cơ sở Namba (Tòa nhà số 5 của trường chuyên môn) | Tàu điện Nankai, ga Namba, đi bộ 10 phút | 10 | ¥44,000 | ¥59,000 |
Giới thiệu về trường
Trường chuyên môn tư thục, thành lập năm 1967. Có 1,531 sinh viên, trong đó có 1,528 du học sinh.
Lịch sử · 5
- 1967
- Tập đoàn giáo dục được thành lập tại Namba, quận Naniwa, Osaka (mở Học viện Kế toán Namba và Trường luyện thi Namba)
- 1979
- Hợp nhất ba trường chuyên môn, mở Học viện Ehle Recurrent Business
- 1989
- Trường tiếng Nhật được thành lập trong pháp nhân Trường chuyên môn Ehle Business
- 2006
- Hợp nhất Trường luyện thi Ehle, Trường chuyên môn Ehle Network và Trường chuyên môn Ngoại ngữ Tera, thống nhất tên pháp nhân giáo dục thành Trường chuyên môn Ehle Gakuen
- 2019
- Hoàn thành Tòa nhà số 5
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Trường chuyên môn Ehle Gakuen tuyển du học sinh qua 3 cách.Chọn hoàn cảnh của bạn bên dưới để chỉ xem các cách phù hợp · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Tuyển sinh AO (chỉ nộp riêng trường này)
Tên chính thức: AO入試(専願)
Bắt buộc tham gia ngày hội trường mở hoặc buổi tư vấn nhập học. Xét tuyển bằng hồ sơ và phỏng vấn, và chỉ nộp riêng cho trường này.
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay — dưới đây là lịch trình tiếp theo cho người đã nộp hồ sơ
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay
Tuyển sinh thông thường (có thể nộp song song nhiều trường)
Tên chính thức: 一般入試(併願)
Có thể nộp song song nhiều trường. Xét tuyển bằng hồ sơ, phỏng vấn và bài thi tiếng Nhật, nếu có N2 thì được miễn bài thi tiếng Nhật.
Đang nhận hồ sơ · đến 15/11
Các đợt tiếp theo kéo dài đến 14/3
Nộp hồ sơ của người đang sống ở nước ngoài
Tên chính thức: 海外在住者の出願
Người sống ngoài Nhật Bản nộp hồ sơ cho văn phòng nước ngoài của trường hoặc trung tâm du học liên kết và dự thi trực tuyến.
Đang nhận hồ sơ · đóng khi đủ chỉ tiêu
- Nộp hồ sơ 1/10~đóng khi đủ chỉ tiêu
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Điều kiện nộp hồ sơ là tỷ lệ đi học tại trường đang theo học từ 95% trở lên đối với kỳ thi AO và từ 85% trở lên đối với tuyển sinh thông thường. Nếu tỷ lệ đi học cuối tháng 2 thấp hơn mức này hoặc không thể tốt nghiệp trường đang theo học thì kết quả trúng tuyển bị hủy
- Với tư cách lưu trú Hoạt động đặc định, Thực tập kỹ năng, Kỹ năng đặc định thì không thể đăng ký hoặc nộp hồ sơ. Nếu không phải "Du học" thì hãy hỏi trước
- Nếu khi gia hạn visa sau khi nộp hồ sơ mà không được cấp phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú do làm việc quá giờ, v.v. thì kết quả trúng tuyển bị hủy
- Lệ phí dự thi không được hoàn lại. Phí nhập học không được hoàn lại (học phí và các chi phí khác chỉ được hoàn lại khi từ chối nhập học vì lý do bất khả kháng chậm nhất lúc 16:30 ngày 31/3)
- Trường đề nghị người có hình xăm (tattoo) hạn chế đăng ký hoặc nộp hồ sơ
エール学園・エール学園ICT校 2027年度4月生 入学募集要項 · 専門学校エール学園 海外在住者の場合 募集要項(2027年4月入学生) · đã xác nhận 2026-11-02
Học phí
- Đến khi tốt nghiệp
- ¥800,000 ~ ¥1,755,000
- Phí nhập học
- ¥70,000
- Lệ phí xét tuyển
- ¥21,000
Người sống trong Nhật Bản có tư cách "Du học" được giảm 85,000 yên học phí năm thứ nhất (số tiền trong bảng là sau khi giảm). Người đỗ kỳ thi AO được giảm thêm 30,000 yên. Người sống ở nước ngoài không được giảm (năm thứ nhất 915,000-955,000 yên)
Học phí theo ngành 8
| Ngành | Thời gian học | Chỉ tiêu | Đến khi tốt nghiệp (¥) |
|---|---|---|---|
| Khóa chuẩn bị vào Đại học Tokyo · Kyoto · Osaka | 1 năm | Không ghi chỉ tiêu | 865,000 |
| Khóa chuẩn bị vào đại học quốc lập và công lập | 1 năm | Không ghi chỉ tiêu | 865,000 |
| Khóa chuẩn bị vào đại học tư thục danh tiếng | 1 năm | Không ghi chỉ tiêu | 865,000 |
| Khóa chuẩn bị vào cao học | 1 năm | Không ghi chỉ tiêu | 865,000 |
| Khóa Tiếng Nhật chuẩn bị học lên (sáng/chiều) | 2 năm | Không ghi chỉ tiêu | 1,675,000 |
| Khóa Dual Business (đảm bảo việc làm 100%) | 1 năm | Không ghi chỉ tiêu | 870,000 |
| Khóa Kinh doanh · Marketing | 2 năm | Không ghi chỉ tiêu | 1,755,000 |
| Khóa Dịch vụ · Phiên dịch | 2 năm | Không ghi chỉ tiêu | 1,755,000 |
● Ngành được Bộ Giáo dục Nhật Bản (MEXT) chứng nhận theo "Chương trình thúc đẩy xây dựng sự nghiệp cho du học sinh" (chương trình dẫn đến việc làm tại Nhật sau khi tốt nghiệp) · chỉ tiêu bao gồm cả sinh viên Nhật.
Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Đơn xin nhập học (trực tuyến), hộ chiếu, thẻ cư trú, giấy xác nhận tư cách bảo hiểm y tế, kết quả kỳ thi tiếng Nhật thi sau khi đến Nhật, giấy chứng nhận thành tích đi học của trường đang theo học (niêm phong), giấy chứng nhận dự kiến tốt nghiệp (niêm phong), thư giới thiệu (mẫu do trường chỉ định, niêm phong), bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp của nước mình + bản dịch tiếng Nhật, bản giải trình về chi trả chi phí và chuẩn bị sinh hoạt phí, giấy chứng nhận đã đóng học phí, bản sao sổ tiết kiệm 6 tháng gần nhất
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 745 · Tổng của tất cả các khoa, gồm Khoa Tiếng Nhật Ứng dụng và Khoa Giáo dục Tiếng Nhật
- Có việc làm chính thức
- 188 · 25%
- Học lên cao học, v.v.
- 451 · 61%
Do trường công bố: công bố danh sách nơi nhận được lời mời làm việc (tháng 4/2024 đến tháng 3/2025). Không tìm thấy con số tỷ lệ có việc làm trong tài liệu chính thức. Thành tích trúng tuyển (tháng 4/2025 đến tháng 3/2026) gồm 30 người vào đại học quốc lập và công lập, 160 người vào đại học tư thục, v.v. (số liệu của toàn bộ tập đoàn giáo dục)
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Học bổng
- Chế độ học bổng Ehle (tỷ lệ đi học từ 95% trở lên · chỉ nhận một loại): EJU từ 480 điểm được 70,000 yên đến từ 680 điểm được miễn toàn bộ học phí (Khoa Tiếng Nhật Ứng dụng), JLPT N1 100,000 yên · N2 50,000 yên (tất cả các khoa), TOEIC từ 700 điểm được 100,000 yên đến từ 900 điểm được 200,000 yên
- Ưu đãi nộp sớm cho tuyển sinh thông thường: ở cơ sở Namba, nếu dự thi vào các ngày xét tuyển đến 28/11 (đợt 4) thì được miễn lệ phí dự thi 21,000 yên (có thể kết hợp với chế độ học bổng)
- Người sống trong nước có tư cách "Du học" được giảm 85,000 yên học phí năm thứ nhất, thi AO được giảm thêm 30,000 yên
- Học bổng khuyến học của Tổ chức Hỗ trợ Sinh viên Nhật Bản (JASSO) (48,000 yên/tháng · số liệu năm 2026) tuyển hai lần mỗi năm sau khi nhập học. Năm 2026, đối tượng là Khoa Kinh doanh Quốc tế và Khoa Giao tiếp Quốc tế
Cách đến trường
- Cơ sở Namba (Tòa nhà số 5 của trường chuyên môn)
- Tàu điện Nankai, ga Namba, đi bộ 10 phút
大阪府大阪市浪速区難波中3-13-13
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.