Đại học Joshibi
女子美術大学
còn 89 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 3/2 → thi ngày 15/3 · Tuyển chọn đặc biệt (Du học sinh nước ngoài, đợt tuyển sinh thứ 2)
- Địa điểm thi
- Cơ sở tại Nhật ›
- Yêu cầu tiếng Nhật
- EJU tiếng Nhật từ 200 điểm ›
- Học phí năm đầu
- từ ¥1.946.360 ›
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Cơ sở Sagamihara | Ga Sagami-Ono, tuyến Odakyu (đi xe buýt khoảng 20 phút) | 0 | — | — |
| Cơ sở Suginami | Ga Higashi-Koenji, tuyến Marunouchi, Tokyo Metro, đi bộ 8 phút | 53 | ¥41,800 | ¥78,500 |
Giới thiệu về trường
Đại học tư thục, thành lập năm 1900. Có 3,054 sinh viên, trong đó có 378 du học sinh. Có 144 giảng viên, trong đó 8 người nước ngoài. Có thỏa thuận trao đổi với 25 trường đại học. Có 2 cơ sở (Cơ sở Sagamihara, Cơ sở Suginami); cơ sở theo học tùy theo khoa.
Lịch sử · 5
- 1900
- Yokoi Tamako, Fujita Bunzo và những người khác thành lập trường tư thục Mỹ thuật nữ Joshibi
- 1929
- Được nâng cấp thành trường chuyên môn
- 1935
- Chuyển đến khu trường Suginami (quận Suginami)
- 1949
- Đại học Joshibi ra đời nhờ cải cách chế độ giáo dục
- 1990
- Khai trương cơ sở Sagamihara (thành phố Sagamihara)
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Đại học Joshibi tuyển du học sinh qua 1 cách.Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Tuyển chọn đặc biệt (du học sinh)
Tên chính thức: 特別選抜(外国人留学生)
Chỉ nữ mới được nộp hồ sơ. Tháng 9 gửi tư liệu tác phẩm (khoảng 10 trang A4) hoặc bài báo cáo để xét hồ sơ vòng 1; nếu đạt, tháng 11 thi thực hành theo ngành (vẽ, màu nước, bài luận ngắn, v.v.) và phỏng vấn tại cơ sở ở Nhật Bản. Không có kỳ thi trực tuyến hay thi ở ngoài Nhật Bản.
Đang nhận hồ sơ · đến 3/2
Nộp hồ sơ tháng 9 · thi vòng 2 vào tháng 11
- Nộp hồ sơ 1/9~13/9
- →
- Thi 22/11còn 16 ngày
- →
- Kết quả 1/12
- →
- Làm thủ tục ~15/12
Đợt tuyển sinh thứ 2 · chỉ các chuyên ngành có tổ chức (nộp hồ sơ tháng 1 · cần tư cách lưu trú “Du học”)
- Nộp hồ sơ 25/1~3/2mở sau 80 ngày
- →
- Thi 15/3
- →
- Kết quả 17/3
- →
- Làm thủ tục ~26/3
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Chỉ dành cho nữ không có quốc tịch Nhật Bản và đủ 18 tuổi vào ngày 1 tháng 4 năm 2027
- Hồ sơ phải đến nơi trong thời hạn gửi hồ sơ (ngày 14 tháng 9). Nếu không đến kịp hạn sẽ bị loại và lệ phí xét tuyển không được hoàn lại. Từ nước ngoài hãy gửi bằng phương thức theo dõi được như EMS
- Nếu không xác nhận được khả năng chi trả chi phí từ 3 triệu yên mỗi năm trở lên và số dư tài khoản ngân hàng của người đỡ đầu tài chính gia đình khoảng 1 triệu yên trở lên thì dù trúng tuyển cũng không được nhập học
- Nếu tỷ lệ đi học tại cơ sở giáo dục tiếng Nhật, v.v. ở Nhật Bản dưới 80% (không có lý do chính đáng) thì dù trúng tuyển cũng có thể không được cho phép nhập học
- Nếu trong chương trình 12 năm có theo học trường theo hệ thống giáo dục của Nhật Bản và nộp giấy chứng nhận do trường đó cấp thì không đủ tư cách nộp hồ sơ
女子美術大学 2027年度 芸術学部 学生募集要項(特別選抜(外国人留学生)ほか・2026年7月27日修正版) · 女子美術大学 学生募集要項(芸術学部) · đã xác nhận 2026-11-03
Học phí
- Học phí năm đầu
- ¥1,946,360 ~ ¥1,988,160
- Lệ phí xét tuyển
- ¥50,000
Khoản phải nộp năm đầu tiên theo mức đã sửa đổi áp dụng từ sinh viên nhập học năm 2027 (phí nhập học, học phí 1.238.000 yên, phí cơ sở vật chất, v.v.). Khi làm thủ tục nhập học nộp phí nhập học + phần kỳ đầu, phần kỳ sau nộp chậm nhất vào ngày 5 tháng 10
Chỉ tiêu và học phí theo ngành 15
| Ngành | Chỉ tiêu tuyển | Nộp hồ sơ/Trúng tuyển | Học phí năm đầu (¥) |
|---|---|---|---|
| Ngành Mỹ thuật | |||
| Chuyên ngành Sơn dầu | Vài người | 65 / 10 | 1,986,160 |
| Chuyên ngành Hội họa Nhật Bản | Vài người | 15 / 2 | 1,988,160 |
| Chuyên ngành Nghệ thuật tạo hình ba chiều | Vài người | 21 / 4 | 1,979,360 |
| Chuyên ngành Giáo dục mỹ thuật | Vài người | 1 / 0 | 1,952,160 |
| Chuyên ngành Nghệ thuật và Văn hóa quốc tế | Vài người | 7 / 5 | 1,946,360 |
| Ngành Thiết kế và Thủ công mỹ nghệ | |||
| Chuyên ngành Thiết kế đồ họa | Vài người | 84 / 18 | 1,958,160 |
| Chuyên ngành Thiết kế Sản phẩm | Vài người | 8 / 4 | 1,966,160 |
| Chuyên ngành Thiết kế môi trường | Vài người | 24 / 11 | 1,962,160 |
| Chuyên ngành Thủ công mỹ nghệ | Vài người | 86 / 22 | 1,976,160 |
| Ngành Biểu đạt Nghệ thuật và Thiết kế | |||
| Lĩnh vực Biểu đạt truyền thông | Vài người | 91 / 2 | 1,976,360 |
| Lĩnh vực Biểu đạt chữa lành | Vài người | 23 / 3 | 1,976,360 |
| Lĩnh vực Biểu đạt thời trang | Vài người | 28 / 8 | 1,976,360 |
| Lĩnh vực Biểu đạt không gian | Vài người | 20 / 4 | 1,976,360 |
| Lĩnh vực Biểu đạt sản xuất sáng tạo | Vài người | 16 / 2 | 1,976,360 |
| Ngành Thiết kế đồng sáng tạo | Vài người | 21 / 11 | 1,968,160 |
Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Số liệu nộp hồ sơ/trúng tuyển là kết quả năm học 2026. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2027.
Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Đơn đăng ký, giấy chứng nhận tốt nghiệp (dự kiến) trung học phổ thông và bảng điểm học tập (bản gốc), bản kê khai thí sinh du học sinh nước ngoài, bản kê khai nguyện vọng, tư liệu tác phẩm hoặc bài báo cáo, bản cam kết, bản sao hộ chiếu và thẻ lưu trú, điểm EJU hoặc JLPT, giấy cam kết chi trả chi phí và giấy chứng nhận số dư ngân hàng, giấy chứng nhận tỷ lệ đi học (người đang học trường tiếng Nhật ở Nhật Bản)
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 654 · Bao gồm cả người hoàn thành cao học. Người đi làm gồm nhân viên chính thức, người kinh doanh tự do v.v.
- Có việc làm chính thức
- 318 · 49%
- Học lên cao học, v.v.
- 58 · 9%
Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Hỗ trợ đời sống
Ký túc xá sinh viên Sagami-Ono (cho sinh viên cơ sở Sagamihara · phòng đơn từ 45.000 yên mỗi tháng) và Nhà sinh viên nữ Tokyo (cho sinh viên cơ sở Suginami · thuê 55 phòng). Tân sinh viên đăng ký khi làm thủ tục nhập học, bốc thăm
Cách đến trường
- Cơ sở Sagamihara
- Ga Sagami-Ono, tuyến Odakyu (đi xe buýt khoảng 20 phút) · Ngành Mỹ thuật, Ngành Thiết kế và Thủ công mỹ nghệ (địa điểm thi)
神奈川県相模原市南区麻溝台1900 - Cơ sở Suginami
- Ga Higashi-Koenji, tuyến Marunouchi, Tokyo Metro, đi bộ 8 phút · Ngành Biểu đạt Nghệ thuật và Thiết kế, Ngành Thiết kế đồng sáng tạo (địa điểm thi)
東京都杉並区和田1-49-8
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: Nyao148 · CC BY-SA 3.0 · Wikimedia Commons