← Xem trên bản đồ Đại học Kinh tế Nhật Bản Xem các trường đại học →Xem tất cả →
Tiếng Việt▾
Đại học Kinh tế Nhật Bản

Đại học Kinh tế Nhật Bản

日本経済大学

Fukuoka, Nhật Bản · Đại học tư thục · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027

còn 26 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 2/12 → thi ngày 12/12 · Kỳ thi tuyển sinh theo diện trường chỉ định giới thiệu dành cho du học sinh (chỉ nguyện vọng 1)

Địa điểm thi
Cơ sở tại Nhật
›
Yêu cầu tiếng Nhật
EJU tiếng Nhật từ 200 điểm
›
Học phí năm đầu
từ ¥943.300
›

Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.

Có ký túc xá
EJU từ 200 điểm
2 loại giảm học phí và học bổng
Sinh viên6.870
Giảng viên136
Thành lập1968
Ngành có tuyển du học sinh11

Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE

Cơ sởGaSố nhàGiá thấp nhất / thángTrung vị
Cơ sở FukuokaGa Futsukaichi (cửa Đông), tuyến Nishitetsu Tenjin Omuta, đi bộ 13 phút0——
Cơ sở Kobe SannomiyaGa Sannomiya (cửa Đông), JR, đi bộ 3 phút2¥48,600¥90,000
Cơ sở Tokyo ShibuyaGa Shibuya, JR, đi bộ 3 phút31¥46,500¥89,000

Xem nhà ở gần trường trên bản đồ →

Xem trên bản đồ

福岡県太宰府市五条3丁目11-25

Trang web của trường →

Giới thiệu về trường

Đại học tư thục, thành lập năm 1968. Có 6,870 sinh viên. Có 136 giảng viên. Có 3 cơ sở (Cơ sở Fukuoka, Cơ sở Kobe Sannomiya, Cơ sở Tokyo Shibuya); cơ sở theo học tùy theo khoa.

Lịch sử · 5
1968
Thành lập Đại học Kinh tế Daiichi, thành lập Ngành Kinh tế thuộc Khoa Kinh tế
2007
Đổi tên thành Đại học Kinh tế Fukuoka
2010
Đổi tên thành Đại học Kinh tế Nhật Bản. Mở Cơ sở Tokyo Shibuya và Cơ sở Kobe Sannomiya
2014
Ngành Quản trị kinh doanh thuộc Khoa Kinh tế được tổ chức lại thành Ngành Quản trị kinh doanh thuộc Khoa Quản trị kinh doanh
2018
Kỷ niệm 50 năm thành lập · mở Ngành Kinh doanh toàn cầu

University Portraits · lịch sử trường · Wikidata

Điều kiện nhập học và lịch trình

Đại học Kinh tế Nhật Bản tuyển du học sinh qua 4 cách.Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027

EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật

Xét tuyển giới thiệu từ trường dành cho du học sinh (giới thiệu từ trường chỉ định · giáo viên giới thiệu)

Tên chính thức: 留学生学校推薦型選抜(指定校推薦・教員推薦)

Bạn nhận thư giới thiệu từ trường tiếng Nhật, v.v. mà bạn đang theo học. Đây là hình thức chỉ nguyện vọng 1 vào trường này, và nếu trúng tuyển sẽ được miễn phí nhập học.

Điều kiệnTrường chỉ định: một trong N2, EJU tiếng Nhật 200 điểm, JPT 525 hoặc BJT 400 + tỷ lệ đi học 95% · Giáo viên giới thiệu: có từng thi kỳ thi tiếng Nhật + tỷ lệ đi học 90%Địa điểm thiCác cơ sở tại Nhật Bản (chọn từ Fukuoka · Kobe · Tokyo)Các ngànhTất cả các khoa

Đang nhận hồ sơ · đến 2/12

Giới thiệu từ trường chỉ định · miễn toàn bộ phí nhập học

Nộp hồ sơ chậm nhất 2/12 → thi ngày 12/12 còn 26 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 20/1 → thi ngày 30/1Nộp hồ sơ chậm nhất 10/2 → thi ngày 20/2

Các đợt tiếp theo kéo dài đến 2/3

Giáo viên giới thiệu · miễn một nửa phí nhập học

Nộp hồ sơ chậm nhất 2/12 → thi ngày 12/12 còn 26 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 20/1 → thi ngày 30/1Nộp hồ sơ chậm nhất 10/2 → thi ngày 20/2

Các đợt tiếp theo kéo dài đến 2/3

Kỳ thi tuyển sinh thông thường dành cho du học sinh

Tên chính thức: 留学生一般入試

Bạn có thể nộp song song các trường khác. Nếu có điểm tiếng Nhật thì thi Loại B, nếu không có thì thi Loại A. Có 6 đợt từ tháng 10 đến tháng 3.

Điều kiệnA: bài thi viết tiếng Nhật của trường · B: điểm tiếng Nhật như JLPT hoặc EJUĐịa điểm thiCác cơ sở tại Nhật Bản (chọn từ Fukuoka · Kobe · Tokyo)Các ngànhTất cả các khoa

Đang nhận hồ sơ · đến 2/12

Loại A · thi viết tiếng Nhật

Nộp hồ sơ chậm nhất 2/12 → thi ngày 12/12 còn 26 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 20/1 → thi ngày 30/1Nộp hồ sơ chậm nhất 10/2 → thi ngày 20/2

Các đợt tiếp theo kéo dài đến 2/3

Loại B · điểm tiếng Nhật

Nộp hồ sơ chậm nhất 2/12 → thi ngày 12/12 còn 26 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 20/1 → thi ngày 30/1Nộp hồ sơ chậm nhất 10/2 → thi ngày 20/2

Các đợt tiếp theo kéo dài đến 2/3

Kỳ thi xét tuyển tổng hợp dành cho du học sinh

Tên chính thức: 留学生総合型選抜入試

Xét tuyển bằng bài giới thiệu bản thân viết tay và phỏng vấn. Cũng có thể nộp hồ sơ từ ngoài Nhật Bản đến đợt 3 (tháng 12), nhưng phải thi tại cơ sở.

Điều kiệnKhông có điểm chuẩn · bài thi năng lực tiếng Nhật riêng của trườngĐịa điểm thiCác cơ sở tại Nhật Bản (chọn từ Fukuoka · Kobe · Tokyo)Các ngànhTất cả các khoa

Đang nhận hồ sơ · đến 2/12

Nộp hồ sơ chậm nhất 2/12 → thi ngày 12/12 còn 26 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 20/1 → thi ngày 30/1Nộp hồ sơ chậm nhất 10/2 → thi ngày 20/2

Các đợt tiếp theo kéo dài đến 2/3

Kỳ thi xét tuyển đặc biệt dành cho du học sinh

Tên chính thức: 留学生特別選抜入試

Đây là kỳ thi chỉ nguyện vọng 1, chỉ tuyển Ngành Quản trị kinh doanh tại Cơ sở Tokyo Shibuya. Xét tuyển bằng bài thi viết tiếng Nhật và phỏng vấn.

Điều kiệnKhông có điểm chuẩn · thi viết tiếng Nhật + bài thi năng lực tiếng Nhật riêng của trườngĐịa điểm thiCơ sở Tokyo ShibuyaCác ngànhNgành Quản trị kinh doanh (30 người)

Đang nhận hồ sơ · đến 2/12

Nộp hồ sơ chậm nhất 2/12 → thi ngày 12/12 còn 26 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 20/1 → thi ngày 30/1Nộp hồ sơ chậm nhất 10/2 → thi ngày 20/2

Các đợt tiếp theo kéo dài đến 4/3

Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ

  1. Xét tuyển giới thiệu từ trường (trường chỉ định · giáo viên giới thiệu) và xét tuyển đặc biệt Tokyo Shibuya là chỉ nguyện vọng 1. Sau khi trúng tuyển, không thể từ chối nhập học vì bất kỳ lý do gì, và các khoản học phí đã nộp cũng không được hoàn lại
  2. Hồ sơ nộp phải đến nơi trong thời hạn chót (bưu điện ghi nhận đặc biệt). Chỉ cần thiếu hoặc sai sót một giấy tờ là không thể dự thi. Sau khi thanh toán, chỉ được sửa bằng mực đỏ; nếu sửa trực tiếp trên file PDF sẽ bị coi là giả mạo hồ sơ và không được dự thi.
  3. Hệ thống nộp hồ sơ trên web riêng cho từng cơ sở bạn muốn vào học. Dù nhầm cơ sở, loại kỳ thi hay khoa, lệ phí xét tuyển cũng không được hoàn lại, và sau khi hồ sơ được tiếp nhận thì không thể thay đổi.
  4. Hồ sơ nộp từ ngoài Nhật Bản chỉ nhận đến đợt 3 của xét tuyển tổng hợp (với Tokyo Shibuya, cả xét tuyển đặc biệt cũng vậy). Chỉ thi trực tiếp tại cơ sở, không có thi trực tuyến.
  5. Cơ sở Kobe Sannomiya: nếu không liên tục thực hiện các hoạt động theo tư cách lưu trú trong 3 tháng trở lên thì không đủ điều kiện nộp hồ sơ.

日本経済大学 2027年度 福岡キャンパス 留学生入学試験要項 · 日本経済大学 2027年度 神戸三宮キャンパス 入学試験要項(留学生) · đã xác nhận 2026-11-02

Học phí

Học phí năm đầu
¥943,300 ~ ¥1,763,300
Khoản nộp khi nhập học
từ ¥568,300
Lệ phí xét tuyển
¥30,000

Các khoản nộp trong năm nhập học (bao gồm các khoản thu hộ và phí bảo hiểm). Phí nhập học: Fukuoka 150.000 yên; Kobe Sannomiya/Tokyo Shibuya 200.000 yên. Fukuoka 943.300 yên; Kobe Sannomiya 993.300 yên; Tokyo Shibuya 1.183.300 yên (Ngành AI và Kinh doanh số 1.763.300 yên).

Chỉ tiêu và học phí theo ngành 11
NgànhChỉ tiêu tuyểnHọc phí năm đầu (¥)
Khoa Kinh tế
Ngành Kinh tế học50943,300
Khoa Thương mại20943,300
Ngành Quản trị thể thao và sức khỏeVài người943,300
Khoa Quản trị Kinh doanh
Ngành Quản trị Kinh doanh140943,300
Ngành Kinh doanh toàn cầu20943,300
Ngành Sản xuất sáng tạo nghệ thuậtVài người943,300
Khoa Kinh tế
Ngành Thương mại (Kobe Sannomiya)110993,300
Khoa Quản trị Kinh doanh
Ngành Quản trị kinh doanh (Tokyo Shibuya)1801,183,300
Ngành Kinh doanh toàn cầu (Tokyo Shibuya)201,183,300
Ngành Sản xuất sáng tạo nghệ thuật (Tokyo Shibuya)501,183,300
Ngành AI và Kinh doanh số (Tokyo Shibuya)601,763,300

Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2027.

Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường

Hồ sơ cần chuẩn bị

Phiếu đăng ký dự thi · đơn đăng ký · sơ yếu lý lịch · giấy thông báo người chi trả chi phí, bảng điểm · giấy chứng nhận tốt nghiệp trường THPT ở nước mình (bản sao có chứng thực bản gốc của trường tiếng Nhật, v.v.) và bản dịch, giấy chứng nhận dự kiến hoàn thành · bảng điểm · giấy chứng nhận đi học của trường tiếng Nhật, v.v., phiếu cư trú, giấy chứng nhận thuế (không chịu thuế) · bảng lương, bản sao sổ tiết kiệm, bản sao hộ chiếu · thẻ cư trú, giấy chứng nhận số dư tài khoản của người chi trả chi phí, v.v.

Kết quả học tiếp và việc làm

Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
1,004 · Toàn trường, gồm cả người hoàn thành sau đại học. Việc làm là nhân viên chính thức, v.v.
Có việc làm chính thức
706 · 70%
Học lên cao học, v.v.
10 · 1%

Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức

University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)

Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên

Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.

Viết đánh giá

Người liên quan đến trường hoặc công ty tư vấn du học không thể đăng bài · bài đăng không đúng sự thật sẽ bị ẩn sau khi có báo cáo · cần đăng nhập

Học bổng

  • Người trúng tuyển kỳ thi giới thiệu từ trường chỉ định được miễn toàn bộ phí nhập học, người trúng tuyển kỳ thi giáo viên giới thiệu được miễn một nửa phí nhập học
  • Học bổng Hội hậu viện Đại học Kinh tế Nhật Bản — cấp 100.000 yên cho khoảng 5 người dựa trên thành tích học kỳ xuân năm nhất sau khi nhập học (không phải hoàn trả · theo thông báo tuyển sinh Cơ sở Fukuoka).

Hỗ trợ đời sống

Thông báo tuyển sinh Cơ sở Fukuoka: nếu muốn vào ký túc xá sinh viên (ký túc xá nam · ký túc xá nữ), hãy liên hệ Phòng tuyển sinh

Cách đến trường

Cơ sở Fukuoka
Ga Futsukaichi (cửa Đông), tuyến Nishitetsu Tenjin Omuta, đi bộ 13 phút · Khoa Kinh tế (Kinh tế · Thương mại · Quản trị thể thao và sức khỏe) · Khoa Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh · Kinh doanh toàn cầu · Sản xuất sáng tạo nghệ thuật)
福岡県太宰府市五条3丁目11-25
Cơ sở Kobe Sannomiya
Ga Sannomiya (cửa Đông), JR, đi bộ 3 phút · Khoa Kinh tế, Ngành Thương mại
兵庫県神戸市中央区琴ノ緒町4-4-7
Cơ sở Tokyo Shibuya
Ga Shibuya, JR, đi bộ 3 phút · Khoa Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh · Kinh doanh toàn cầu · Sản xuất sáng tạo nghệ thuật · AI và Kinh doanh số)
東京都渋谷区桜丘町24-5

Trường này có phù hợp với bạn không?

Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới

Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.

SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: Maria0402 · CC BY-SA 4.0 · Wikimedia Commons