Đại học Juntendo
順天堂大学
còn 7 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 13/11 → thi ngày 26/11 · Tuyển chọn du học sinh (Khoa Khoa học thể thao và sức khỏe)
- Địa điểm thi
- Cơ sở tại Nhật ›
- Yêu cầu tiếng Nhật
- EJU tiếng Nhật từ 200 điểm ›
- Học phí năm đầu
- từ ¥1.500.000 ›
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Cơ sở Hongo/Ochanomizu | Ga JR Ochanomizu, đi bộ 7 phút | 26 | ¥46,000 | ¥85,000 |
| Cơ sở Urayasu/Hinode | Tuyến JR Keiyo, ga Shin-Urayasu (7 phút đi xe buýt + 1–5 phút đi bộ) | 0 | — | — |
| Cơ sở Sakura | Tuyến Keisei Main, ga Keisei-Shisui (5 phút đi xe buýt) | 0 | — | — |
Giới thiệu về trường
Đại học tư thục, thành lập năm 1838. Có 10,051 sinh viên, trong đó có 655 du học sinh. Có 2,058 giảng viên, trong đó 63 người nước ngoài. Có 3 cơ sở (Cơ sở Hongo/Ochanomizu, Cơ sở Urayasu/Hinode, Cơ sở Sakura); cơ sở theo học tùy theo khoa.
Lịch sử · 5
- 1838
- Sato Taizen mở trường y học Hà Lan "Juntendo"
- 1946
- Được nâng cấp thành Đại học Y khoa Juntendo (pháp nhân quỹ)
- 1951
- Đại học Juntendo theo chế độ mới được thành lập và mở Khoa Thể dục
- 1993
- Cải tổ Khoa Thể dục thành Khoa Khoa học thể thao và sức khỏe
- 2015
- Mở Khoa Giáo dục khai phóng quốc tế
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Đại học Juntendo tuyển du học sinh qua 5 cách.Chọn hoàn cảnh của bạn bên dưới để chỉ xem các cách phù hợp · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Tuyển chọn du học sinh (kỳ thi tiếng Nhật)
Tên chính thức: 外国人留学生選抜(日本語入試)
Việc tuyển chọn dựa trên bài thi viết tiếng Anh, bài luận và phỏng vấn bằng tiếng Nhật. Có hai cơ hội dự thi, vào tháng 10 và tháng 12.
Đang nhận hồ sơ · đến 7/12
Thi tháng 10
- Nộp hồ sơ 1/10~19/10
- →
- Thi 25/10
- →
- Kết quả 2/11
- →
- Làm thủ tục ~9/11còn 3 ngày
Thi tháng 12
- Nộp hồ sơ 20/11~7/12mở sau 14 ngày
- →
- Thi 13/12
- →
- Kết quả 18/12
- →
- Làm thủ tục ~25/12
Tuyển chọn du học sinh (kỳ thi tiếng Anh)
Tên chính thức: 外国人留学生選抜(英語入試)
Việc tuyển chọn dựa trên bài luận tiếng Anh và phỏng vấn bằng tiếng Anh. Nếu sống ở nước ngoài, bạn có thể phỏng vấn trực tuyến. Nếu trúng tuyển, bạn có thể chọn Lộ trình tiếng Anh.
Đang nhận hồ sơ · đến 7/12
Thi tháng 10
- Nộp hồ sơ 1/10~19/10
- →
- Thi 25/10
- →
- Kết quả 2/11
- →
- Làm thủ tục ~9/11còn 3 ngày
Thi tháng 12
- Nộp hồ sơ 20/11~7/12mở sau 14 ngày
- →
- Thi 13/12
- →
- Kết quả 18/12
- →
- Làm thủ tục ~25/12
Tuyển chọn du học sinh Ⅰ · Ⅱ · Ⅲ (Khoa Khoa học dữ liệu sức khỏe)
Tên chính thức: 外国人留学生選抜Ⅰ・Ⅱ・Ⅲ(健康データサイエンス学部)
Việc tuyển chọn dựa trên bài luận (gồm kiến thức toán cơ bản) và phỏng vấn. Có ba cơ hội dự thi, vào tháng 10, tháng 12 và tháng 2.
Đang nhận hồ sơ · đến 24/11
Thi tháng 10
- Nộp hồ sơ 1/9~9/10
- →
- Thi 18/10
- →
- Kết quả 2/11
- →
- Làm thủ tục ~13/11còn 7 ngày
Thi tháng 12
- Nộp hồ sơ 2/11~24/11còn 18 ngày
- →
- Thi 5/12
- →
- Kết quả 11/12
- →
- Làm thủ tục ~21/12
Thi tháng 2
- Nộp hồ sơ 18/1~12/2mở sau 73 ngày
- →
- Thi 23/2
- →
- Kết quả 2/3
- →
- Làm thủ tục ~9/3
Tuyển chọn du học sinh (Khoa Khoa học y tế)
Tên chính thức: 外国人留学生選抜(医療科学部)
Thí sinh cả hai ngành đều thi luận và phỏng vấn. Kỳ thi tổ chức một lần, vào tháng 10.
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay — dưới đây là lịch trình tiếp theo cho người đã nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ 1/9~9/10
- →
- Thi 18/10
- →
- Kết quả 2/11
- →
- Làm thủ tục ~13/11còn 7 ngày
Tuyển chọn du học sinh (Khoa Khoa học thể thao và sức khỏe)
Tên chính thức: 外国人留学生選抜(スポーツ健康科学部)
Việc tuyển chọn dựa trên xét hồ sơ theo điểm tiếng Anh, bài thi viết, và phỏng vấn - vấn đáp bằng tiếng Nhật. Năm thứ 1 bạn sống trong ký túc xá.
Đang nhận hồ sơ · đến 13/11
- Nộp hồ sơ 1/11~13/11còn 7 ngày
- →
- Thi 26/11
- →
- Kết quả 11/12
- →
- Làm thủ tục ~22/12
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Phải có khả năng lấy hoặc gia hạn tư cách lưu trú "Du học" chậm nhất vào ngày 31/3/2027 (Khoa Giáo dục khai phóng quốc tế). Ở các khoa khác, nếu không có tư cách "Du học" thì phải là người có thể đổi sang "Du học" với tư cách sinh viên của trường
- Tất cả các kỳ thi đều được tổ chức tại địa điểm ở Nhật Bản (phỏng vấn trực tuyến của Khoa Giáo dục khai phóng quốc tế chỉ dành cho một số thí sinh). Hồ sơ nộp gửi qua bưu điện (từ nước ngoài thì gửi bằng phương thức có lưu vết như EMS)
- Người đỗ kỳ thi tiếng Nhật không thể chọn Lộ trình tiếng Anh (chỉ người đỗ kỳ thi tiếng Anh mới chọn được)
- Ở Khoa Khoa học thể thao và sức khỏe, toàn bộ sinh viên năm thứ 1 sống tập thể tại ký túc xá Keishin (có thể không vào ở được vì lý do như số chỗ ký túc xá)
- Về nguyên tắc, các khoản đã nộp không được hoàn lại; chỉ khi rút nhập học chậm nhất lúc 16:00 ngày 31/3/2027 thì được hoàn lại trừ phí nhập học. Lệ phí xét tuyển không được hoàn lại
順天堂大学 医療科学部 2027年度 学生募集要項 · 順天堂大学 健康データサイエンス学部 2027年度 学生募集要項 · đã xác nhận 2026-11-04
Học phí
- Học phí năm đầu
- ¥1,500,000 ~ ¥1,895,480
- Lệ phí xét tuyển
- ¥35,000
Các khoản nộp năm đầu khác nhau tùy khoa (từ 1.500.000 yên ở Khoa Giáo dục khai phóng quốc tế đến 1.895.480 yên ở Khoa Khoa học y tế). Lệ phí xét tuyển là 35.000 yên đối với Khoa Giáo dục khai phóng quốc tế và Khoa Khoa học thể thao và sức khỏe, 30.000 yên đối với Khoa Khoa học dữ liệu sức khỏe và Khoa Khoa học y tế. Phí nhập học là 200.000 yên đối với Khoa Giáo dục khai phóng quốc tế, Khoa Khoa học dữ liệu sức khỏe và Khoa Khoa học thể thao và sức khỏe, 300.000 yên đối với Khoa Khoa học y tế
Chỉ tiêu và học phí theo ngành 5
| Ngành | Chỉ tiêu tuyển | Học phí năm đầu (¥) | |
|---|---|---|---|
| Khoa Nghiên cứu Giáo dục khai phóng Quốc tế | |||
| Ngành Giáo dục khai phóng Quốc tế | Kỳ thi tiếng Nhật Đợt Ⅰ và Ⅱ: mỗi đợt 50 sinh viên (tổng số bao gồm các diện tuyển chọn tổng hợp, IB và học sinh về nước) / Kỳ thi tiếng Anh: vài sinh viên | 1,500,000 | |
| Khoa Khoa học dữ liệu sức khỏe | |||
| Ngành Khoa học dữ liệu sức khỏe | Đợt Ⅰ 7 người · Đợt Ⅱ 5 người · Đợt Ⅲ vài người | 1,723,410 | |
| Khoa Khoa học y tế | |||
| Ngành Xét nghiệm lâm sàng | Vài người | 1,895,480 | |
| Ngành Kỹ thuật lâm sàng | Vài người | 1,895,480 | |
| Khoa Khoa học Thể thao và Sức khỏe | |||
| Ngành Khoa học Thể thao và Sức khỏe | Vài người | 1,623,660 | |
Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2027.
Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Phiếu xác nhận nguyện vọng, bản trình bày lý do nộp hồ sơ, bản tự giới thiệu (Khoa Giáo dục khai phóng quốc tế dùng mẫu do trường chỉ định), học bạ, bảng điểm và giấy chứng nhận tốt nghiệp (dự kiến tốt nghiệp), giấy chứng nhận năng lực tiếng Nhật (JLPT, EJU), giấy chứng nhận điểm tiếng Anh (kỳ thi tiếng Anh và Khoa Khoa học thể thao và sức khỏe), giấy tờ về tư cách lưu trú và hộ chiếu, v.v.
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 2,058 · Tổng của 1.627 người tốt nghiệp đại học + 431 người hoàn thành cao học. Người có việc làm là "nhân viên chính thức, người kinh doanh tự do, v.v."; 129 bác sĩ thực tập lâm sàng được tính riêng
- Có việc làm chính thức
- 1,330 · 65%
- Học lên cao học, v.v.
- 166 · 8%
Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Học bổng
- Khoa Giáo dục khai phóng quốc tế: Học bổng đặc biệt khi nhập học [A] miễn toàn bộ học phí năm đầu 1.000.000 yên, [B] giảm xuống 500.000 yên (mỗi loại vài sinh viên, kể cả qua Tuyển chọn du học sinh). Người có thành tích xuất sắc sau khi nhập học được giảm học phí năm sau từ 1.000.000 yên xuống 500.000 yên
Hỗ trợ đời sống
Ở Khoa Khoa học thể thao và sức khỏe và Khoa Y, toàn bộ sinh viên năm thứ 1 vào ký túc xá Keishin (tiền ký túc xá tính riêng). Tài liệu chính thức không ghi về ký túc xá của các khoa khác
Cách đến trường
- Cơ sở Hongo/Ochanomizu
- Ga JR Ochanomizu, đi bộ 7 phút · Giáo dục khai phóng quốc tế, Y, Y tế và sức khỏe
東京都文京区本郷2-1-1 - Cơ sở Urayasu/Hinode
- Tuyến JR Keiyo, ga Shin-Urayasu (7 phút đi xe buýt + 1–5 phút đi bộ) · Khoa học y tế, Khoa học dữ liệu sức khỏe, Dược
千葉県浦安市日の出6-8-1 - Cơ sở Sakura
- Tuyến Keisei Main, ga Keisei-Shisui (5 phút đi xe buýt) · Khoa học thể thao và sức khỏe
千葉県印西市平賀学園台1-1
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: EXECUTOR · Public domain · Wikimedia Commons