Đại học Kinh tế và Luật Osaka
大阪経済法科大学
còn 75 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 20/1 · Kỳ thi dành cho du học sinh <Đợt sau A>
- Địa điểm thi
- Cơ sở tại Nhật · một phần trực tuyến ›
- Yêu cầu tiếng Nhật
- EJU tiếng Nhật từ 200 điểm ›
- Học phí năm đầu
- từ ¥1.256.000 ›
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Cơ sở Hanaoka | Đi xe buýt của trường khoảng 15 phút từ ga Kintetsu-Yao (miễn phí) | 0 | — | — |
| Cơ sở Yao-eki-mae | Tuyến Kintetsu Osaka, ga Kintetsu-Yao, đi bộ 5 phút | 1 | ¥43,800 | ¥43,800 |
Giới thiệu về trường
Đại học tư thục, thành lập năm 1971. Có 4,103 sinh viên. Có 101 giảng viên, trong đó 23 người nước ngoài. Có thỏa thuận trao đổi với 79 trường đại học tại 29 quốc gia và khu vực. Có 2 cơ sở (Cơ sở Hanaoka, Cơ sở Yao-eki-mae); cơ sở theo học tùy theo khoa.
Lịch sử · 5
- 1971
- Đại học Kinh tế và Luật Osaka được thành lập
- 2000
- Mở ký túc xá dành cho du học sinh “I.S.D. Hanazono”
- 2012
- Cơ sở Yao-eki-mae được thành lập
- 2016
- Thành lập Khoa Quốc tế học
- 2019
- Thành lập Khoa Quản trị Kinh doanh
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Đại học Kinh tế và Luật Osaka tuyển du học sinh qua 3 cách.Chọn hoàn cảnh của bạn bên dưới để chỉ xem các cách phù hợp · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Kỳ thi dành cho du học sinh <Đợt đầu A · Đợt sau A>
Tên chính thức: 留学生試験〈前期A・後期A〉
Không có kỳ thi tại trường; xét tuyển theo điểm EJU và hồ sơ. Đợt đầu, nộp hồ sơ vào tháng 9–10, cũng nhận thí sinh từ ngoài Nhật Bản.
Đang nhận hồ sơ · đến 20/1
Đợt đầu A · nộp hồ sơ tháng 9–10 (có thể nộp từ ngoài Nhật Bản)
- Nộp hồ sơ 28/9~9/10
- →
- Kết quả 2/11
- →
- Làm thủ tục ~10/12còn 34 ngày
Đợt sau A · nộp hồ sơ tháng 12–1 (chỉ dành cho người ở trong Nhật Bản)
- Nộp hồ sơ 25/12~20/1mở sau 49 ngày
- →
- Kết quả 12/2
- →
- Làm thủ tục ~26/2
Kỳ thi dành cho du học sinh <Đợt đầu B · Đợt sau B>
Tên chính thức: 留学生試験〈前期B・後期B〉
Không có kỳ thi tại trường; xét tuyển theo kết quả JLPT và hồ sơ. Đợt đầu, nộp hồ sơ vào tháng 9–10, cũng nhận thí sinh từ ngoài Nhật Bản.
Đang nhận hồ sơ · đến 24/2
Đợt đầu B · nộp hồ sơ tháng 9–10 (có thể nộp từ ngoài Nhật Bản)
- Nộp hồ sơ 28/9~9/10
- →
- Kết quả 2/11
- →
- Làm thủ tục ~10/12còn 34 ngày
Đợt sau B · nộp hồ sơ tháng 2 (chỉ dành cho người ở trong Nhật Bản)
- Nộp hồ sơ 8/2~24/2mở sau 94 ngày
- →
- Kết quả 11/3
- →
- Làm thủ tục ~19/3
Kỳ thi tiến cử dành cho du học sinh
Tên chính thức: 留学生推薦試験
Bạn được trường tiếng Nhật do trường đại học chỉ định tiến cử và chỉ nộp hồ sơ vào trường này (chuyên nguyện). Xét tuyển bằng thư nêu lý do nguyện vọng và phỏng vấn.
Đang nhận hồ sơ · đến 20/1
Đợt đầu · phỏng vấn tháng 10
- Nộp hồ sơ 24/9~2/10
- →
- Thi 11/10
- →
- Kết quả 2/11
- →
- Làm thủ tục ~22/1còn 77 ngày
Đợt sau · phỏng vấn tháng 2
- Nộp hồ sơ 25/12~20/1mở sau 49 ngày
- →
- Thi 1/2
- →
- Kết quả 12/2
- →
- Làm thủ tục ~26/2
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Thí sinh nộp hồ sơ từ ngoài Nhật Bản phải gửi hồ sơ qua DHL, EMS, v.v. sao cho đến trường trong thời hạn chót. Đồng thời gửi ảnh chụp hoặc PDF của hồ sơ qua e-mail cho Phòng Tuyển sinh
- Kỳ thi dành cho du học sinh (Đợt sau A và Đợt sau B) không chấp nhận hồ sơ nộp từ ngoài Nhật Bản
- Không tiếp nhận hồ sơ nếu không kịp đến nơi trong thời hạn chót (bắt buộc phải đến nơi) hoặc nếu có thiếu sót. Hồ sơ đã nộp và lệ phí xét tuyển không được hoàn lại
- Về nguyên tắc, tỷ lệ đi học tại trường đang theo học phải từ 80% trở lên. Nếu dưới 80% cần có bản giải trình lý do chính đáng và giấy tờ chứng minh (với kỳ thi tiến cử, về nguyên tắc từ 90% trở lên)
- Điền hồ sơ bằng bút bi đen hoặc bút máy. Không chấp nhận bút chì, bút FriXion, v.v.
大阪経済法科大学 2027年度 留学生試験・留学生編入学試験 入学試験要項 · đã xác nhận 2026-11-03
Học phí
- Học phí năm đầu
- ¥1,256,000
- Khoản nộp khi nhập học
- từ ¥643,000
- Lệ phí xét tuyển
- ¥20,000
Áp dụng chung cho tất cả các khoa. Toàn bộ du học sinh được giảm đồng loạt 200.000 yên học phí năm đầu, nên năm đầu là 1.056.000 yên (đối với người có tư cách lưu trú “Du học”). Ngoài ra có khoản thu hộ 19.000 yên (mỗi năm)
Chỉ tiêu và học phí theo ngành 9
| Ngành | Chỉ tiêu tuyển | Học phí năm đầu (¥) | |
|---|---|---|---|
| Khoa Quốc tế học, Ngành Quốc tế học | |||
| Chuyên ngành Giao tiếp tiếng Anh | 5 | 1,256,000sau khi giảm 1,056,000 | |
| Chuyên ngành Nghiên cứu Toàn cầu | 50 | 1,256,000sau khi giảm 1,056,000 | |
| Khoa Kinh tế, Ngành Kinh tế học | |||
| Chuyên ngành Kinh tế học | 10 | 1,256,000sau khi giảm 1,056,000 | |
| Chuyên ngành Xã hội hiện đại | 10 | 1,256,000sau khi giảm 1,056,000 | |
| Khoa Quản trị Kinh doanh, Ngành Quản trị Kinh doanh | |||
| Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh | 25 | 1,256,000sau khi giảm 1,056,000 | |
| Chuyên ngành Chuyển đổi số trong kinh doanh (Business DX) | Vài người | 1,256,000sau khi giảm 1,056,000 | |
| Chuyên ngành Kế toán | Vài người | 1,256,000sau khi giảm 1,056,000 | |
| Khoa Luật, Ngành Luật học | |||
| Chuyên ngành Nghề luật | Vài người | 1,256,000sau khi giảm 1,056,000 | |
| Chuyên ngành Kinh doanh | 10 | 1,256,000sau khi giảm 1,056,000 | |
Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2027.
Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Sơ yếu lý lịch (mẫu của trường), giấy chứng nhận tốt nghiệp và bảng điểm THPT (bản gốc, bản công chứng hoặc bản sao có chứng thực bản gốc) kèm bản dịch tiếng Nhật, giấy chứng nhận thành tích và tỷ lệ đi học của trường đang theo học, bản sao hộ chiếu và thẻ lưu trú, bản sao giấy báo điểm EJU/JLPT, điểm thi tiếng Anh bên ngoài (chỉ dành cho người đăng ký Khoa Quốc tế học, không bắt buộc)
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 912 · Toàn trường, bao gồm cả người đã hoàn thành chương trình sau đại học (người có việc làm là nhân viên chính thức, v.v.)
- Có việc làm chính thức
- 750 · 82%
- Học lên cao học, v.v.
- 44 · 5%
Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Học bổng
- Học bổng du học sinh, giảm học phí khi nhập học — giảm 200.000 yên mỗi năm học phí năm đầu (đối với người có thể nhận và gia hạn tư cách lưu trú “Du học”)
- Giảm học phí trong thời gian học từ năm thứ 2 — giảm 150.000–200.000 yên mỗi năm tùy theo số tín chỉ đã tích lũy và việc đỗ JLPT N1 (hoặc N2)
Hỗ trợ đời sống
Trường giới thiệu ký túc xá dành riêng cho du học sinh do trường quản lý và vận hành. Cũng có dịch vụ giới thiệu nhà trọ (miễn phí phí giới thiệu)
Cách đến trường
- Cơ sở Hanaoka
- Đi xe buýt của trường khoảng 15 phút từ ga Kintetsu-Yao (miễn phí)
大阪府八尾市楽音寺6-10 - Cơ sở Yao-eki-mae
- Tuyến Kintetsu Osaka, ga Kintetsu-Yao, đi bộ 5 phút
大阪府八尾市北本町2丁目10-45
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: T-sanada · CC BY-SA 4.0 · Wikimedia Commons