← Xem trên bản đồ Đại học Thiết kế Kobe Xem các trường đại học →Xem tất cả →
Tiếng Việt▾
Đại học Thiết kế Kobe

Đại học Thiết kế Kobe

神戸芸術工科大学

Hyogo, Nhật Bản · Đại học tư thục · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027

còn 3 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 9/11 → thi ngày 21/11 · Tuyển chọn du học sinh Đợt II <loại mang theo tác phẩm>

Địa điểm thi
Cơ sở tại Nhật
›
Yêu cầu tiếng Nhật
EJU tiếng Nhật từ 220 điểm
›
Học phí năm đầu
từ ¥1.800.000
›

Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.

EJU từ 220 điểm
1 loại giảm học phí và học bổng
Sinh viên1.801
Du học sinh479
Giảng viên89
Thành lập1989

Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE

Cơ sởGaSố nhàGiá thấp nhất / thángTrung vị
Cơ sở Đại học Thiết kế KobeTuyến tàu điện ngầm thành phố Kobe Seishin-Yamate, ga Gakuen-toshi, đi bộ 6 phút1¥57,000¥57,000

Xem nhà ở gần trường trên bản đồ →

Xem trên bản đồ

兵庫県神戸市西区学園西町8-1-1

Trang web của trường →

Giới thiệu về trường

Đại học tư thục, thành lập năm 1989. Có 1,801 sinh viên, trong đó có 479 du học sinh. Có 89 giảng viên, trong đó 4 người nước ngoài.

Lịch sử · 5
1928
Pháp nhân giáo dục Tanioka Gakuen (đơn vị sáng lập Đại học Thiết kế Kobe) được thành lập
1989
Đại học Thiết kế Kobe được thành lập
1993
Khai trương Trường Sau đại học của Đại học Thiết kế Kobe
2015
Khoa Nghệ thuật tiên phong và Khoa Thiết kế được tái cơ cấu thành Khoa Nghệ thuật và Kỹ thuật
2024
Khoa Nghệ thuật và Kỹ thuật được tái cơ cấu, thành lập các ngành Kiến trúc và Thiết kế môi trường, Thiết kế sản phẩm và Thủ công, Thiết kế thị giác, và Nghệ thuật truyền thông

University Portraits · lịch sử trường · Wikidata

Điều kiện nhập học và lịch trình

Đại học Thiết kế Kobe tuyển du học sinh qua 2 cách.Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027

EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật

Tuyển chọn du học sinh <loại mang theo tác phẩm>

Tên chính thức: 留学生選抜<作品持参型>

Bạn mang các tác phẩm đã làm đến cơ sở Kobe và phỏng vấn cùng với bản trình bày lý do dự tuyển. Không có bài thi thực hành. Bạn có thể gửi hồ sơ từ ngoài Nhật Bản, nhưng phỏng vấn thì phải dự tại trường.

Điều kiệnJLPT N2 trở lên hoặc EJU tiếng Nhật từ 220 điểm trở lên + tác phẩm mang theo theo từng ngành (hiện vật, hồ sơ năng lực, sổ phác thảo, v.v.) + giấy xác nhận quá trình thực hiện tác phẩmĐịa điểm thiCơ sở trong nước Nhật (Kobe)Các ngànhMột trong 4 ngành

Đang nhận hồ sơ · đến 9/11

Đợt I · tháng 10

  1. Nộp hồ sơ 18/9~1/10
  2. →
  3. Thi 10/10
  4. →
  5. Kết quả 1/11
  6. →
  7. Làm thủ tục ~20/11còn 14 ngày

Đợt II · tháng 11

  1. Nộp hồ sơ 1/11~9/11còn 3 ngày
  2. →
  3. Thi vòng 1 21/11
  4. →
  5. Thi vòng 2 22/11
  6. →
  7. Kết quả 1/12
  8. →
  9. Làm thủ tục ~11/12

Đợt IV · tháng 2 · chỉ dành cho người sống trong nước Nhật

  1. Nộp hồ sơ 4/1~14/1mở sau 59 ngày
  2. →
  3. Thi vòng 1 27/2
  4. →
  5. Thi vòng 2 28/2
  6. →
  7. Kết quả 5/3
  8. →
  9. Làm thủ tục ~12/3

Tuyển chọn du học sinh Đợt III <loại chọn môn>

Tên chính thức: 留学生選抜Ⅲ期<科目選択型>

Vào tháng 2, bạn đến trường vẽ chì hoặc biểu đạt hình ảnh (màu sắc) — chọn một trong hai — và viết một bài văn ngắn. Bạn không cần mang theo tác phẩm riêng.

Điều kiệnJLPT N2 trở lên hoặc EJU tiếng Nhật từ 220 điểm trở lên · dụng cụ vẽ chì hoặc màu nước và bút chì màu, bảng vẽ B3Địa điểm thiCơ sở trong nước Nhật (Kobe)Các ngànhMột trong 4 ngành

Đang nhận hồ sơ · đến 14/1

  1. Nộp hồ sơ 4/1~14/1mở sau 59 ngày
  2. →
  3. Thi 6/2
  4. →
  5. Kết quả 12/2
  6. →
  7. Làm thủ tục ~19/2

Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ

  1. Nếu nộp hồ sơ từ ngoài Nhật Bản, hồ sơ phải đến nơi trong thời hạn gửi hồ sơ qua bưu điện (dấu bưu điện ngày hết hạn là không đủ)
  2. Đợt IV chỉ dành cho người có tư cách lưu trú trung và dài hạn còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và đang sống tại Nhật Bản
  3. Gửi bản gốc giấy chứng nhận tốt nghiệp (hoặc dự kiến tốt nghiệp) và bảng điểm, không phải bằng tốt nghiệp (Diploma). Không chấp nhận bản sao và bản in từ giấy chứng nhận điện tử. Giấy tờ bằng ngôn ngữ khác tiếng Nhật và tiếng Anh cần bản dịch có chứng nhận của cơ quan công
  4. Không thể nộp song song giữa các ngành. Lệ phí xét tuyển đã nhận về nguyên tắc không được hoàn lại
  5. Nếu không thể có được tư cách lưu trú do tình trạng cư trú trong quá khứ hoặc lý do tương tự, hoặc nếu trường cho rằng việc quản lý học tịch của bạn sẽ khó khăn, thì việc nhập học sẽ bị hủy (phí nhập học 200.000 yên không được hoàn lại)

神戸芸術工科大学 入試要項&ガイド2027 · đã xác nhận 2026-11-03

Học phí

Học phí năm đầu
¥1,800,000
Khoản nộp khi nhập học
từ ¥1,000,000
Lệ phí xét tuyển
¥35,000

Phí nhập học 200.000 yên + học phí 1.050.000 yên + phí nâng cao giáo dục 550.000 yên (bằng nhau ở tất cả các ngành). Ngoài ra còn tổng cộng 70.000 yên gồm hội phí hội hỗ trợ giáo dục, hội phí diễn đàn sinh viên và phí gia nhập hội cựu sinh viên, cùng với phí giáo trình và phí thực hành

Chỉ tiêu và học phí theo ngành 4
NgànhChỉ tiêu tuyểnNộp hồ sơ/Trúng tuyểnHọc phí năm đầu (¥)
Khoa Nghệ thuật – Kỹ thuật
Ngành Kiến trúc và Thiết kế môi trường38 / 21,800,000
Ngành Thiết kế sản phẩm và Thủ công107 / 221,800,000
Ngành Thiết kế thị giác173 / 331,800,000
Ngành Nghệ thuật truyền thông347 / 391,800,000

Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Số liệu nộp hồ sơ/trúng tuyển là kết quả năm học 2026. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2027.

Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường

Hồ sơ cần chuẩn bị

Phiếu đăng ký trực tuyến, sơ yếu lý lịch (mẫu quy định, 2 tờ), giấy chứng nhận tốt nghiệp (hoặc dự kiến tốt nghiệp) và bảng điểm của trường trung học phổ thông đã học (bản gốc), bản sao hộ chiếu (người sống ở Nhật kèm cả hai mặt thẻ cư trú), điểm JLPT hoặc EJU (chấp nhận bản sao). Loại mang theo tác phẩm còn cần bản trình bày lý do dự tuyển và giấy xác nhận quá trình thực hiện tác phẩm (mẫu quy định)

Kết quả học tiếp và việc làm

Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
380 · Bao gồm cả người hoàn thành cao học. Người đi làm gồm nhân viên chính thức, người kinh doanh tự do v.v.
Có việc làm chính thức
246 · 65%
Học lên cao học, v.v.
20 · 5%

Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức

University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)

Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên

Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.

Viết đánh giá

Người liên quan đến trường hoặc công ty tư vấn du học không thể đăng bài · bài đăng không đúng sự thật sẽ bị ẩn sau khi có báo cáo · cần đăng nhập

Học bổng

  • Học bổng của Đại học Thiết kế Kobe dành cho du học sinh tự túc — cấp 250.000 yên mỗi năm cho sinh viên đại học (chọn từ những người đăng ký, chỉ cho năm học đó)

Hỗ trợ đời sống

Không có thông tin về ký túc xá sinh viên. Việc giới thiệu nhà trọ được giao cho Trung tâm Thông tin Sinh viên (Nasic) chi nhánh Sannomiya (phòng đơn một gian khoảng 35.000 đến 60.000 yên mỗi tháng)

Cách đến trường

Cơ sở Đại học Thiết kế Kobe
Tuyến tàu điện ngầm thành phố Kobe Seishin-Yamate, ga Gakuen-toshi, đi bộ 6 phút · Tất cả các ngành (địa điểm thi)
兵庫県神戸市西区学園西町8-1-1

Trường này có phù hợp với bạn không?

Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới

Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.

SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: Hasec · Public domain · Wikimedia Commons