Đại học Kokugakuin
國學院大學
Sei-Sei-Meigaku-Doku-Koku-BuⓘTên gọi chung của sáu đại học tư thục quy mô vừa gần Tokyo. Đây không phải xếp hạng chính thức.
Đã đóngTất cả hồ sơ nhập học tháng 4/2027 đã đóng · khi có thông báo tuyển sinh năm sau, hạn nộp mới sẽ hiển thị ở đây
- Địa điểm thi
- Cơ sở tại Nhật · một phần trực tuyến ›
- Yêu cầu tiếng Nhật
- EJU tiếng Nhật từ 230 điểm ›
- Học phí năm đầu
- từ ¥1.315.300 ›
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Cơ sở Shibuya | Ga Shibuya, đi bộ 13 phút | 33 | ¥47,500 | ¥97,500 |
| Cơ sở Tama-Plaza | Tuyến Tokyu Den-en-toshi, ga Tama-Plaza, đi bộ 5 phút | 5 | ¥69,000 | ¥78,000 |
Giới thiệu về trường
Đại học tư thục, thành lập năm 1882. Có 11,528 sinh viên, trong đó có 72 du học sinh. Có 273 giảng viên, trong đó 10 người nước ngoài. Có 2 cơ sở (Cơ sở Shibuya, Cơ sở Tama-Plaza); cơ sở theo học tùy theo khoa.
Lịch sử · 5
- 1882
- Thành lập Koten Kokyusho (Iidabashi, quận Chiyoda)
- 1890
- Thành lập Kokugakuin tại Koten Kokyusho
- 1920
- Được nâng cấp thành đại học theo “Sắc lệnh Đại học”
- 1923
- Chuyển đến khu đất ngự liêu phía sau đền Hikawa ở Shibuya
- 2022
- Mở Khoa Du lịch và Phát triển cộng đồng, kỷ niệm 140 năm thành lập
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Đại học Kokugakuin tuyển du học sinh qua 2 cách.Chọn hoàn cảnh của bạn bên dưới để chỉ xem các cách phù hợp · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Kỳ thi tuyển sinh dành cho du học sinh nước ngoài <Loại thông thường>
Tên chính thức: 外国人留学生入学試験〈一般型〉
Lịch thi khác nhau tùy khoa. Bạn gửi hồ sơ, rồi đến cơ sở ở Nhật Bản để dự thi bài luận và phỏng vấn bằng tiếng Nhật. Người sống ở nước ngoài cũng có thể nộp hồ sơ.
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay — dưới đây là lịch trình tiếp theo cho người đã nộp hồ sơ
18/10 · Kinh tế · Quản trị kinh doanh
- Nộp hồ sơ 1/9~8/9
- →
- Thi 18/10
- →
- Kết quả 2/11
- →
- Làm thủ tục ~9/11còn 3 ngày
29/11 · Văn · Văn hóa Thần đạo · Luật
- Nộp hồ sơ 9/10~16/10
- →
- Thi 29/11còn 23 ngày
- →
- Kết quả 9/12
- →
- Làm thủ tục ~16/12
29/11 · Sức khỏe và Thể dục
- Nộp hồ sơ 9/10~16/10
- →
- Thi 29/11còn 23 ngày
- →
- Kết quả 9/12
- →
- Làm thủ tục ~16/12
29/11 · Du lịch và Phát triển cộng đồng
- Nộp hồ sơ 9/10~16/10
- →
- Thi 29/11còn 23 ngày
- →
- Kết quả 9/12
- →
- Làm thủ tục ~16/12
Loại sử dụng Kỳ thi năng lực học tập liên hiệp các trường đại học Nhật Bản (JPUE)
Tên chính thức: 日本大学連合学力試験(JPUE)利用型
Chỉ người đã vượt qua vòng 1 của JPUE (Kỳ thi năng lực học tập liên hiệp các trường đại học Nhật Bản) mới dùng được. Bạn phỏng vấn qua Zoom tại địa điểm thi do từng nước quy định.
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay — dưới đây là lịch trình tiếp theo cho người đã nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ 9/10~16/10
- →
- Thi 29/11còn 23 ngày
- →
- Kết quả 9/12
- →
- Làm thủ tục ~16/12
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Phải có tư cách lưu trú “Du học” chậm nhất vào ngày 31/03/2027. Nếu đơn xin bị từ chối thì không thể nhập học
- Người có thời gian học trong chương trình giáo dục phổ thông thuộc các trường theo hệ thống giáo dục Nhật Bản, và người từng học tại trường dành cho người nước ngoài ở Nhật Bản, không được nộp hồ sơ
- Nếu dự thi và trúng tuyển với kỳ vọng sẽ đáp ứng điều kiện nhập học (như điểm EJU môn tiếng Nhật) nhưng cuối cùng không đáp ứng thì không được phép nhập học (phí nhập học không được hoàn lại)
- Người sống ở nước ngoài: hồ sơ phải đến nơi trong thời hạn chót. Lệ phí xét tuyển 35.000 yên chuyển bằng yên Nhật, mọi khoản phí chuyển tiền do bản thân chịu (nếu thiếu có thể không được dự thi). Hộ chiếu xuất trình vào ngày thi sau khi nhập cảnh
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp v.v. phải là bản gốc cấp trong vòng 3 tháng trước khi nộp hồ sơ (nếu không nộp được thì nộp bản sao có chứng thực - certified true copy). Bản dịch chỉ được chứng nhận bởi cơ quan công quyền như đại sứ quán, trường Nhật ngữ không được chấp nhận
國學院大學 2027年度(令和9年度)外国人留学生入学試験要項 · đã xác nhận 2026-11-03
Học phí
- Học phí năm đầu
- ¥1,315,300 ~ ¥1,375,300
- Khoản nộp khi nhập học
- từ ¥795,300
- Lệ phí xét tuyển
- ¥35,000
Khoản nộp năm đầu để tham khảo của năm 2026 (năm 2027 có thể thay đổi). Người có tư cách lưu trú “Du học” gặp khó khăn về kinh tế có thể được giảm 30% học phí qua đợt xét tuyển sau khi nhập học.
Chỉ tiêu và học phí theo ngành 10
| Ngành | Chỉ tiêu tuyển | Nộp hồ sơ/Trúng tuyển | Học phí năm đầu (¥) |
|---|---|---|---|
| Khoa Văn học | |||
| Ngành Văn học Nhật Bản | 8 | 20 / 6 | 1,315,300 |
| Ngành Văn học Trung Quốc | 1 | 1 / 0 | 1,315,300 |
| Ngành Sử học | 5 | 14 / 3 | 1,315,300 |
| Ngành Triết học | 2 | 6 / 0 | 1,315,300 |
| Khoa Văn hóa Thần đạo | |||
| Ngành Văn hóa Thần đạo | 5 | 2 / 2 | 1,315,300 |
| Khoa Luật | |||
| Ngành Luật (chuyên ngành Luật) | 4 | 11 / 4 | 1,315,300 |
| Khoa Kinh tế | |||
| Ngành Kinh tế học | 5 | 2 / 1 | 1,315,300 |
| Ngành Quản trị Kinh doanh | 5 | 0 / 0 | 1,315,300 |
| Khoa Phát triển con người | |||
| Ngành Sức khỏe và Thể dục | 3 | 4 / 1 | 1,375,300 |
| Khoa Du lịch và Phát triển cộng đồng | |||
| Ngành Du lịch và Phát triển cộng đồng | 14 | 9 / 6 | 1,375,300 |
Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Số liệu nộp hồ sơ/trúng tuyển là kết quả năm học 2026. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2026.
Nhập học năm 2026 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Phiếu đăng ký dự thi và phiếu ảnh, bản lý do đăng ký, báo cáo hoạt động, phiếu đăng ký (tùy khoa), giấy chứng nhận tốt nghiệp (dự kiến tốt nghiệp) của trường cuối cùng, bản sao hộ chiếu, giấy chứng nhận cư trú (người sống trong nước Nhật), giấy chứng minh điểm tiếng Nhật và tiếng Anh như bản sao phiếu dự thi EJU, v.v.
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 2,681 · Toàn trường (bao gồm cả người hoàn thành cao học). Người đi làm gồm nhân viên chính thức, người kinh doanh tự do v.v.
- Có việc làm chính thức
- 2,191 · 82%
- Học lên cao học, v.v.
- 109 · 4%
Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Học bổng
- Giảm học phí cho du học sinh tự túc (30%) — tư cách lưu trú “Du học” và có khó khăn về kinh tế, đăng ký sau khi nhập học (xét hồ sơ và phỏng vấn)
Hỗ trợ đời sống
Ký túc xá nữ “Gakuryo Tokiwagi” (đi bộ 8 phút từ ga Eda, 114 phòng đơn, phí ký túc xá 70.000 yên/tháng đã gồm tiền điện nước), nơi sinh viên Nhật và du học sinh cùng sinh sống
Cách đến trường
- Cơ sở Shibuya
- Ga Shibuya, đi bộ 13 phút · Văn · Văn hóa Thần đạo · Luật · Kinh tế
東京都渋谷区東4-10-28 - Cơ sở Tama-Plaza
- Tuyến Tokyu Den-en-toshi, ga Tama-Plaza, đi bộ 5 phút · Phát triển con người · Du lịch và Phát triển cộng đồng
神奈川県横浜市青葉区新石川3-22-1
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: しんぎんぐきゃっと · CC BY-SA 4.0 · Wikimedia Commons