Đại học Kokushikan
国士舘大学
Dai-To-A-Tei-KokuⓘChữ đầu của Daito Bunka, Tokai, Asia, Teikyo và Kokushikan, nhóm đại học tư thục lớn gần Tokyo. Đây không phải xếp hạng chính thức.
còn 30 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 6/12 → thi ngày 31/1 · Tuyển chọn du học sinh nước ngoài đợt II
- Địa điểm thi
- Cơ sở tại Nhật · một phần trực tuyến ›
- Yêu cầu tiếng Nhật
- EJU tiếng Nhật từ 200 điểm ›
- Học phí năm đầu
- từ ¥1.305.500 ›
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Cơ sở Setagaya | Ga Shoinjinja-mae (tuyến Tokyu Setagaya), đi bộ 6 phút | 33 | ¥39,000 | ¥78,000 |
| Cơ sở Machida | Ga Tsurukawa (tuyến Odakyu) - đi xe buýt khoảng 9 phút | 3 | ¥27,000 | ¥58,000 |
| Cơ sở Tama | Ga Nagayama (tuyến Odakyu Tama / tuyến Keio Sagamihara) - đi xe buýt | 2 | ¥58,000 | ¥63,000 |
Giới thiệu về trường
Đại học tư thục, thành lập năm 1917. Có 12,895 sinh viên, trong đó có 746 du học sinh. Có 311 giảng viên, trong đó 10 người nước ngoài. Có 3 cơ sở (Cơ sở Setagaya, Cơ sở Machida, Cơ sở Tama); cơ sở theo học tùy theo khoa.
Lịch sử · 5
- 1917
- Người sáng lập Shibata Tokujiro cùng những người khác lập trường tư thục “Kokushikan” tại Azabu, Tokyo
- 1919
- Chuyển đến Setagaya và mở tòa nhà học Setagaya (nay là Cơ sở Setagaya)
- 1958
- Thành lập Đại học Kokushikan (Ngành Thể dục thuộc Khoa Thể dục)
- 2002
- Thành lập Khoa châu Á thế kỷ 21
- 2011
- Thành lập Khoa Quản trị kinh doanh
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Đại học Kokushikan tuyển du học sinh qua 2 cách.Chọn hoàn cảnh của bạn bên dưới để chỉ xem các cách phù hợp · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Tuyển chọn du học sinh nước ngoài (đợt I · đợt II)
Tên chính thức: 外国人留学生選抜(Ⅰ期・Ⅱ期)
Ngoài điểm EJU, bạn còn làm tiểu luận, phỏng vấn và các bài đánh giá khác tại cơ sở của trường. Có 2 đợt: tháng 11 (đợt I) và tháng 1 đến tháng 2 (đợt II). Đợt II cần có tư cách lưu trú tại Nhật Bản.
Đang nhận hồ sơ · đến 6/12
Đợt I · kỳ thi tháng 11 · tất cả các khoa
- Nộp hồ sơ 20/9~28/9
- →
- Thi vòng 1 20/11còn 14 ngày
- →
- Thi vòng 2 21/11
- →
- Kết quả 1/12
- →
- Làm thủ tục ~16/12
Đợt II · kỳ thi tháng 1 đến tháng 2 · chỉ dành cho người sống tại Nhật Bản
- Nộp hồ sơ 1/12~6/12mở sau 25 ngày
- →
- Thi vòng 1 31/1
- →
- Thi vòng 2 2/2
- →
- Kết quả 12/2
- →
- Làm thủ tục ~18/2
Tuyển chọn du học sinh nước ngoài đang sống ngoài Nhật Bản [cho phép nhập học trước khi sang Nhật]
Tên chính thức: 日本国外在住外国人留学生選抜[渡日前入学許可]
Người sống ngoài Nhật Bản nộp hồ sơ vào Khoa châu Á thế kỷ 21 chỉ bằng điểm EJU và hồ sơ. Hồ sơ nộp qua email, có đợt nhập học tháng 4 và tháng 9.
Đang nhận hồ sơ · đến 6/3
Nhập học tháng 4 · nộp hồ sơ tháng 9
- Nộp hồ sơ 1/9~5/9
- →
- Kết quả 10/10
- →
- Làm thủ tục ~5/1còn 60 ngày
Nhập học tháng 9 · nộp hồ sơ tháng 3
- Nộp hồ sơ 2/3~6/3mở sau 116 ngày
- →
- Kết quả 23/4
- →
- Làm thủ tục ~22/5
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Nếu chương trình 12 năm của bạn có thời gian học tại trường ở Nhật Bản, thì tổng thời gian học tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông phải trong vòng 3 năm
- Đợt II chỉ dành cho người có tư cách lưu trú khác “Lưu trú ngắn hạn” và có ngày hết hạn thời gian lưu trú từ ngày 1/4/2027 trở về sau (không tiếp nhận nếu không thể bảo đảm ngày hết hạn sau khi gia hạn)
- Sau khi đã nộp lệ phí xét tuyển, không thể thay đổi chế độ tuyển chọn, lịch thi, khoa, ngành, địa điểm thi, v.v.
- Hồ sơ có họ tên, ngày sinh, quốc tịch không khớp với hộ chiếu, và giấy chứng nhận bản sao photo, đều không được tiếp nhận (bản gốc hoặc certified true copy)
- Với Tuyển chọn du học sinh nước ngoài đang sống ngoài Nhật Bản, hồ sơ nộp qua email, và email đến sau ngày cuối của thời gian nộp hồ sơ (giờ Nhật Bản) sẽ không được tiếp nhận
国士舘大学 令和9(2027)年度 入学者選抜要項(外国人留学生選抜 pp.78-83・入学手続・納入金額一覧) · 国士舘大学 日本国外在住外国人留学生選抜(4月入学)要項[日本留学試験を利用した渡日前入学許可]2027 · đã xác nhận 2026-11-02
Học phí
- Học phí năm đầu
- ¥1,305,500 ~ ¥1,662,000
- Khoản nộp khi nhập học
- từ ¥200,000
- Lệ phí xét tuyển
- ¥35,000
Số tiền bằng tổng cả năm của năm thứ nhất trong thông báo tuyển sinh năm 2027, cộng thêm hội phí hội hỗ trợ giáo dục 10.000 yên và hội phí hội cựu sinh viên 5.000 yên. Đóng hai bước, thủ tục bước 1 là phí nhập học 200.000 yên. Lệ phí xét tuyển của tuyển chọn người sống ngoài Nhật Bản là 5.000 yên
Chỉ tiêu và học phí theo ngành 14
| Ngành | Chỉ tiêu tuyển | Nộp hồ sơ/Trúng tuyển | Học phí năm đầu (¥) |
|---|---|---|---|
| Khoa Chính trị Kinh tế | |||
| Khoa Chính trị và Hành chính | 5 | 4 / 0 | 1,307,000 |
| Ngành Kinh tế học | 20 | 65 / 8 | 1,307,000 |
| Khoa Thể dục Thể thao | |||
| Ngành Thể dục Thể thao | Vài người | 10 / 1 | 1,612,000 |
| Ngành Võ đạo | Vài người | 2 / 0 | 1,567,000 |
| Khoa Giáo dục thể thao trẻ em | Vài người | 1 / 0 | 1,641,000 |
| Khoa Khoa học và Kỹ thuật | |||
| Khoa Khoa học và Kỹ thuật | 15 | 201 / 42 | 1,662,000 |
| Khoa Luật | |||
| Ngành Luật | Vài người | 17 / 1 | 1,307,000 |
| Khoa Luật kinh doanh hiện đại | Vài người | 14 / 4 | 1,307,000 |
| Khoa Văn học | |||
| Ngành Giáo dục học | Vài người | 6 / 1 | 1,415,000 |
| Khoa Sử học và Địa lý, Khóa Khảo cổ · Lịch sử Nhật Bản | Vài người | 9 / 0 | 1,365,000 |
| Khoa Sử học và Địa lý, Khóa Địa lý · Môi trường | Vài người | 12 / 3 | 1,405,000 |
| Khoa Văn học và Văn hóa Nhật Bản | Vài người | 10 / 2 | 1,365,000 |
| Khoa châu Á thế kỷ 21 | |||
| Khoa châu Á thế kỷ 21 | 40 | 470 / 155 | 1,364,000 |
| Khoa Quản trị Kinh doanh | |||
| Ngành Quản trị Kinh doanh | Vài người | 79 / 10 | 1,305,500 |
Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Số liệu nộp hồ sơ/trúng tuyển là kết quả năm học 2026. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2027.
Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Phiếu xác nhận nộp hồ sơ qua Internet, đơn xin dự tuyển (Mẫu A · bao gồm kế hoạch chi trả chi phí), phiếu phỏng vấn (Mẫu D), bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông · giấy chứng nhận tốt nghiệp · bảng điểm (bản gốc), giấy chứng nhận tỷ lệ đi học · bảng điểm của trường tiếng Nhật, giấy xác nhận điểm Kỳ thi Du học Nhật Bản, bản sao hộ chiếu, bản sao thẻ cư trú (với người sống tại Nhật Bản), v.v.
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 2,935 · Bao gồm cả người hoàn thành bậc sau đại học
- Có việc làm chính thức
- 2,200 · 75%
- Học lên cao học, v.v.
- 76 · 3%
Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Học bổng
- Học bổng cho du học sinh nước ngoài — 70.000 yên, 50.000 yên hoặc 30.000 yên mỗi tháng cho người có tư cách lưu trú “Du học”, gặp khó khăn về kinh tế khi theo học, có học lực và nhân cách xuất sắc (bản thân nộp hồ sơ vào tháng 5 sau khi nhập học)
Hỗ trợ đời sống
Có nhà khách dành cho du học sinh
Cách đến trường
- Cơ sở Setagaya
- Ga Shoinjinja-mae (tuyến Tokyu Setagaya), đi bộ 6 phút · Chính trị và Kinh tế · Khoa học và Kỹ thuật · Luật · Văn học · Quản trị kinh doanh (địa điểm thi)
東京都世田谷区世田谷4-28-1 - Cơ sở Machida
- Ga Tsurukawa (tuyến Odakyu) - đi xe buýt khoảng 9 phút · châu Á thế kỷ 21 và Khoa Giáo dục thể thao trẻ em thuộc Khoa Thể dục
東京都町田市広袴1-1-1 - Cơ sở Tama
- Ga Nagayama (tuyến Odakyu Tama / tuyến Keio Sagamihara) - đi xe buýt · Khoa Thể dục (địa điểm thi thực hành thể dục)
東京都多摩市永山7-3-1
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: Higa4 · CC0 · Wikimedia Commons