Đại học Kyushu
九州大学
Các đại học hoàng gia cũⓘBảy đại học quốc lập có nguồn gốc từ các đại học hoàng gia được Nhật Bản thành lập trước năm 1945. Đến nay vẫn được xem là nhóm đại học nghiên cứu hàng đầu của Nhật Bản. Đây không phải xếp hạng chính thức của nhà nước.Đại học quốc gia được chỉ địnhⓘCác đại học quốc lập được Bộ trưởng Bộ Giáo dục chỉ định để hướng tới giáo dục và nghiên cứu đẳng cấp thế giới (chế độ bắt đầu từ năm 2017).Top Global University (Loại A · Top)ⓘTrong 37 đại học được Bộ Giáo dục hỗ trợ từ năm 2014 để tăng du học sinh, mở rộng lớp học bằng tiếng Anh và giao lưu, 13 trường này hướng tới top 100 thế giới.
còn 7 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 13/11 → thi ngày 26/2 · Tuyển sinh du học sinh tự túc (nhập học tháng 4)
- Địa điểm thi
- Cơ sở tại Nhật · một phần trực tuyến ›
- Yêu cầu tiếng Nhật
- Dự thi EJU (không yêu cầu điểm tối thiểu) ›
- Học phí năm đầu
- từ ¥817.800 ›
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Cơ sở Ito | Ga Kyudai-Gakkentoshi (tuyến JR Chikuhi), sau đó đi xe buýt Showa | 0 | — | — |
| Cơ sở Bệnh viện | Ga Maidashi-Kyudai-Byoin-mae (tàu điện ngầm tuyến Hakozaki), đi bộ 10 phút | 7 | ¥62,300 | ¥76,500 |
| Cơ sở Ohashi | Ga Ohashi (tuyến Nishitetsu Tenjin Omuta), đi bộ 5 phút | 5 | ¥45,000 | ¥68,800 |
Giới thiệu về trường
Đại học quốc lập, thành lập năm 1911. Có 19,005 sinh viên, trong đó có 2,144 du học sinh. Có 2,501 giảng viên, trong đó 255 người nước ngoài. Có 4 cơ sở (Cơ sở Ito, Cơ sở Bệnh viện, Cơ sở Ohashi, Cơ sở Chikushi); cơ sở theo học tùy theo khoa.
Lịch sử · 4
- 1903
- Thành lập Trường Đại học Y khoa Fukuoka thuộc Đại học Đế quốc Kyoto
- 1911
- Thành lập Đại học Đế quốc Kyushu
- 1949
- Thành lập Đại học Kyushu theo chế độ mới
- 2003
- Hợp nhất Đại học Kyushu và Đại học Nghệ thuật – Kỹ thuật Kyushu (thành lập Khoa Nghệ thuật – Kỹ thuật)
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Đại học Kyushu tuyển du học sinh qua 3 cách.Chọn hoàn cảnh của bạn bên dưới để chỉ xem các cách phù hợp · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Tuyển sinh du học sinh tự túc (nhập học tháng 4)
Tên chính thức: 私費外国人留学生入試(4月入学)
Bạn nộp hồ sơ bằng điểm EJU và tiếng Anh, rồi thi tiếng Nhật và phỏng vấn tại Cơ sở Ito vào cuối tháng 2. Hình thức tuyển sinh này cho phép chọn từ nhiều khoa nhất.
Đang nhận hồ sơ · đến 13/11
- Nộp hồ sơ 26/10~13/11còn 7 ngày
- →
- Thi vòng 1 26/2
- →
- Thi vòng 2 27/2
- →
- Kết quả 4/3
- →
- Làm thủ tục ~15/3
Tuyển sinh quốc tế 〈Khoa Giáo dục〉
Tên chính thức: 国際入試〈教育学部〉
Khoa Giáo dục chỉ tuyển du học sinh qua hình thức tuyển sinh này. Sau khi xét hồ sơ vòng 1, bạn thuyết trình theo đề bài (bằng tiếng Anh và tiếng Nhật) và phỏng vấn.
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay — dưới đây là lịch trình tiếp theo cho người đã nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ 1/9~11/9
- →
- Thi 28/11còn 22 ngày
- →
- Kết quả 22/1
- →
- Làm thủ tục ~17/2
Chương trình quốc tế · tuyển sinh kiểu quốc tế (nhập học tháng 10)
Tên chính thức: 国際コース・国際型入試(10月入学)
Đây là các chương trình cấp bằng học bằng tiếng Anh. Bạn gửi hồ sơ, nếu đậu vòng 1 thì phỏng vấn trực tuyến. Nhập học vào tháng 10.
Đang nhận hồ sơ · đến 17/12
Khoa Đồng sáng tạo
- Nộp hồ sơ 7/12~17/12mở sau 31 ngày
- →
- Thi vòng 1 25/2
- →
- Thi vòng 2 26/2
- →
- Kết quả 23/3
- →
- Làm thủ tục ~12/4
Khoa Kỹ thuật (Kỹ thuật Điện và Thông tin, Hóa học Ứng dụng, Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng)
- Nộp hồ sơ 7/12~17/12mở sau 31 ngày
- →
- Kết quả 23/3
- →
- Làm thủ tục ~31/3
Khoa Nông học
- Nộp hồ sơ 7/12~17/12mở sau 31 ngày
- →
- Kết quả 23/3
- →
- Làm thủ tục ~12/4
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Với EJU, chỉ chọn và nộp một trong các lần thi: lần 1 và 2 năm học 2025 hoặc lần 1 và 2 năm học 2026; không thể thay đổi sau khi nộp hồ sơ. Với Đồng sáng tạo, Y, Nha, Dược, Kỹ thuật, Nông nghiệp, nếu không đạt điểm chuẩn nộp hồ sơ thì không có tư cách nộp hồ sơ
- TOEFL, IELTS, Cambridge English chỉ chấp nhận khi dự thi từ tháng 1/2025 trở đi. Điểm TOEFL phải được gửi trực tiếp đến trường; nếu chưa sắp xếp trong thời hạn nộp hồ sơ thì hồ sơ không được tiếp nhận
- Chỉ nhập thông tin trên web và đóng lệ phí xét tuyển thì chưa hoàn tất việc nộp hồ sơ. Hồ sơ phải đến nơi chậm nhất lúc 17 giờ ngày 13/11 (từ nước ngoài gửi bằng EMS, v.v.)
- Không được nộp hồ sơ vào nhiều khoa, ngành cùng lúc. Sau khi hồ sơ được tiếp nhận thì không thể thay đổi khoa, ngành nguyện vọng
- Nếu thư lý do nguyện vọng, v.v. do người khác ngoài bản thân viết, kể cả AI tạo sinh, thì bị coi là gian lận và có thể bị hủy quyết định cho phép nhập học
九州大学 令和9(2027)年度 国際入試 教育学部 学生募集要項 · 九州大学 令和8年度「学部新入学生」学生寄宿舎入居者募集要項 · đã xác nhận 2026-11-02
Học phí
- Học phí năm đầu
- ¥817,800
- Lệ phí xét tuyển
- ¥17,000
Phí nhập học 282.000 yên + học phí 535.800 yên mỗi năm (số tiền dự kiến). Lệ phí xét tuyển là 10.000 yên đối với thí sinh Khoa Đồng sáng tạo chỉ mang quốc tịch nước ngoài
Chỉ tiêu và học phí theo ngành 14
| Ngành | Chỉ tiêu tuyển | Nộp hồ sơ/Trúng tuyển | Học phí năm đầu (¥) |
|---|---|---|---|
| Khoa Đồng sáng tạo | |||
| Khoa Đồng sáng tạo | Vài người | 21 / 4 | 817,800 |
| Khoa Văn học | |||
| Khoa Văn học | Vài người | 15 / 3 | 817,800 |
| Khoa Giáo dục | |||
| Khoa Giáo dục | 3 | 817,800 | |
| Khoa Luật | |||
| Khoa Luật | Vài người | 28 / 3 | 817,800 |
| Khoa Kinh tế | |||
| Khoa Kinh tế | Vài người | 35 / 1 | 817,800 |
| Khoa Khoa học | |||
| Khoa Khoa học | Vài người | 41 / 4 | 817,800 |
| Khoa Y | |||
| Khoa Y | Vài người | 2 / 1 | 817,800 |
| Khoa Nha khoa | |||
| Khoa Nha khoa | Vài người | 4 / 0 | 817,800 |
| Khoa Dược | |||
| Khoa Dược | Vài người | 1 / 1 | 817,800 |
| Khoa Kỹ thuật | |||
| Khoa Kỹ thuật | Vài người | 72 / 9 | 817,800 |
| Chương trình quốc tế (Kỹ thuật điện – thông tin, Hóa học ứng dụng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật xây dựng) | Vài người | 817,800 | |
| Khoa Nghệ thuật – Kỹ thuật | |||
| Khoa Nghệ thuật – Kỹ thuật | Vài người | 5 / 0 | 817,800 |
| Khoa Nông học | |||
| Khoa Nông học | Vài người | 22 / 5 | 817,800 |
| Chương trình quốc tế (Chương trình Khoa học môi trường và tài nguyên sinh học) | 10 | 817,800 | |
Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Số liệu nộp hồ sơ/trúng tuyển là kết quả năm học 2026. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2027.
Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Phiếu lý lịch thí sinh, giấy chứng nhận tốt nghiệp (dự kiến tốt nghiệp) và bảng điểm, giấy chứng nhận điểm TOEFL, v.v., bản sao phiếu báo điểm Kỳ thi du học Nhật Bản (EJU), bản sao hộ chiếu hoặc thẻ cư trú, thư lý do nguyện vọng (chỉ Khoa Đồng sáng tạo), v.v.
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 2,681 · Chỉ tính người tốt nghiệp đại học (không gồm người hoàn thành sau đại học). Người đi làm gồm người kinh doanh tự do, v.v. và người lao động hợp đồng không xác định thời hạn. Bác sĩ thực tập lâm sàng không tính là người đi làm
- Có việc làm chính thức
- 794 · 30%
- Học lên cao học, v.v.
- 1,483 · 55%
Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Học bổng
- Các chương trình quốc tế nhập học tháng 10, v.v.: người chỉ mang quốc tịch nước ngoài, có được tư cách nộp hồ sơ ở ngoài Nhật Bản, nộp hồ sơ từ nước ngoài và mới nhập cảnh vào Nhật bằng visa du học thì được miễn một nửa học phí năm thứ nhất
- Các chương trình quốc tế nhập học tháng 10, v.v.: một số thí sinh đậu có thành tích xuất sắc được đề cử nhận học bổng chính phủ Nhật Bản (MEXT) (117.000 yên mỗi tháng, miễn học phí và các khoản khác)
- Du học sinh tự túc (đại học): Học bổng khuyến học của Bộ Giáo dục MEXT 48.000 yên mỗi tháng (năm học 2026 có 15 suất mới) cùng các học bổng tư nhân. Đăng ký sau khi nhập học
Hỗ trợ đời sống
Du học sinh có tư cách lưu trú "Du học" không thể đăng ký ký túc xá dành cho "sinh viên đại học năm nhất" (thông tin chỗ ở dành cho du học sinh được hướng dẫn riêng)
Cách đến trường
- Cơ sở Ito
- Ga Kyudai-Gakkentoshi (tuyến JR Chikuhi), sau đó đi xe buýt Showa · Đồng sáng tạo, Văn, Giáo dục, Luật, Kinh tế, Khoa học, Kỹ thuật, Nông nghiệp, và năm thứ nhất của tất cả các khoa
福岡県福岡市西区元岡744 - Cơ sở Bệnh viện
- Ga Maidashi-Kyudai-Byoin-mae (tàu điện ngầm tuyến Hakozaki), đi bộ 10 phút · Y, Nha, Dược (từ năm thứ hai)
福岡県福岡市東区馬出3-1-1 - Cơ sở Ohashi
- Ga Ohashi (tuyến Nishitetsu Tenjin Omuta), đi bộ 5 phút · Khoa Nghệ thuật – Kỹ thuật (từ năm thứ hai)
福岡県福岡市南区塩原4-9-1 - Cơ sở Chikushi
- Ga Onojo (tuyến JR Kagoshima Main) và ga Shirakibaru (Nishitetsu) · Ngành Kỹ thuật cơ bản tích hợp, Khoa Kỹ thuật (từ năm thứ ba)
福岡県春日市春日公園6-1
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: 新幹線 · CC BY-SA 4.0 · Wikimedia Commons