← Xem trên bản đồ Trường chuyên môn Kỹ thuật Quốc tế Nhật Bản Xem các trường chuyên môn →Xem tất cả →
Tiếng Việt▾

Trường chuyên môn Kỹ thuật Quốc tế Nhật Bản

日本国際工科専門学校

Chiba, Nhật Bản · Trường chuyên môn tư thục · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027

còn 4 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 10/11 → thi ngày 19/11 · Tuyển sinh tự giới thiệu bản thân

Địa điểm thi
Cơ sở tại Nhật
›
Yêu cầu tiếng Nhật
JLPT N2 · 1 năm học trường tiếng Nhật
›
Học phí
từ ¥750.000
›

Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.

Không có ký túc xá của trường
Tiếng Nhật N2, v.v.
5 loại giảm học phí và học bổng
Sinh viên2.167
Giảng viên43
Thành lập1985
Ngành có tuyển du học sinh7

Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE

Cơ sởGaSố nhàGiá thấp nhất / thángTrung vị
Tòa nhà số 8 (Khóa dành cho du học sinh · địa điểm thi tuyển)Tuyến JR Joban và tuyến Musashino, ga Shin-Matsudo, đi bộ 9 phút4¥26,000¥80,000
Tòa nhà số 2 và 34¥26,000¥80,000
Tòa nhà số 5 (Khóa IT)Ga JR Shin-Matsudo · tuyến Ryutetsu Nagareyama, ga Koya, đi bộ 3 phút5¥26,000¥70,000

Xem nhà ở gần trường trên bản đồ →

Xem trên bản đồ

千葉県松戸市新松戸北1-15-4

Trang web của trường →

Giới thiệu về trường

Trường chuyên môn tư thục, thành lập năm 1985. Có 2,167 sinh viên. Có 43 giảng viên. Có 3 cơ sở (Tòa nhà số 8 (Khóa dành cho du học sinh · địa điểm thi tuyển), Tòa nhà số 2 và 3, Tòa nhà số 5 (Khóa IT)); cơ sở theo học tùy theo khoa.

Lịch sử · 5
1985
Mở trường với tên Meisei Information Processing College
1995
Đổi tên thành Meisei Information Business College
2013
Thành lập Ngành Chuyên viên Kinh doanh trong Khóa Thực hành Thương mại
2021
Đổi tên trường thành Trường chuyên môn Kỹ thuật Quốc tế Nhật Bản
2025
Thành lập Ngành Kỹ thuật Thông tin Cao cấp hệ 4 năm

University Portraits · lịch sử trường · Wikidata

Điều kiện nhập học và lịch trình

Trường chuyên môn Kỹ thuật Quốc tế Nhật Bản tuyển du học sinh qua 3 cách.Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027

EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật

Tuyển sinh tự giới thiệu bản thân

Tên chính thức: 自己PR入試

Tuyển chọn bằng hồ sơ và phỏng vấn nhóm (khoảng 30 phút). Nếu sống ngoài vùng Kanto thì phỏng vấn online vào cùng ngày. Có nhiều đợt từ tháng 7 đến tháng 1.

Điều kiệnJLPT N2 hoặc học trường tiếng Nhật từ 1 năm trở lênĐịa điểm thiCơ sở tại Nhật Bản (Shin-Matsudo) · ngoài vùng Kanto phỏng vấn onlineCác ngànhKhóa dành cho du học sinh (Ngành Chuyên viên Kinh doanh)

Đang nhận hồ sơ · đến 10/11

Nộp hồ sơ chậm nhất 10/11 → thi ngày 19/11 còn 4 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 16/11 → thi ngày 25/11Nộp hồ sơ chậm nhất 17/11 → thi ngày 26/11

Các đợt tiếp theo kéo dài đến 12/1

Tuyển sinh thông thường

Tên chính thức: 一般入試

Tuyển chọn bằng hồ sơ và thi viết tiếng Nhật. Bắt đầu từ đợt 2 (tháng 9), và bài thi viết chỉ được thi tại trường.

Điều kiệnJLPT N2 hoặc học trường tiếng Nhật từ 1 năm trở lênĐịa điểm thiCơ sở tại Nhật Bản (Shin-Matsudo, Tòa nhà số 8)Các ngànhKhóa dành cho du học sinh (Ngành Chuyên viên Kinh doanh)

Đang nhận hồ sơ · đến 10/11

Nộp hồ sơ chậm nhất 10/11 → thi ngày 19/11 còn 4 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 16/11 → thi ngày 25/11Nộp hồ sơ chậm nhất 17/11 → thi ngày 26/11

Các đợt tiếp theo kéo dài đến 12/1

Khóa IT, tuyển chọn du học sinh

Tên chính thức: IT専門課程 留学生選考

Đây là khóa IT học chung lớp với sinh viên Nhật. Tuyển chọn bằng hồ sơ, phỏng vấn, năng khiếu lập trình và thi viết (đọc hiểu tiếng Nhật, toán), và tổng chỉ tiêu du học sinh của cả ba ngành chỉ có 5 người.

Điều kiệnJLPT N2 hoặc EJU tiếng Nhật 200 điểm (hoặc học trường tiếng Nhật 1 năm + N3 + TOEFL iBT 60 · TOEIC 740) · trường giải thích rằng các môn học cần trình độ N1Địa điểm thiCơ sở tại Nhật Bản (Shin-Matsudo)Các ngànhNgành Kỹ thuật Thông tin Cao cấp (hệ 4 năm) · Ngành Xử lý Thông tin Cao cấp · Ngành Xử lý Thông tin

Đang nhận hồ sơ · đến 19/3

  1. Nộp hồ sơ 1/10~19/3còn 133 ngày

Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ

  1. Về nguyên tắc, tỷ lệ đi học từ 80% trở lên (theo số giờ học) từ khi vào trường tiếng Nhật đến khi nộp hồ sơ
  2. Phiếu do giáo viên chủ nhiệm điền xác nhận việc làm thêm trong vòng 28 giờ mỗi tuần. Nếu không tuân thủ thì bị hủy nhập học hoặc buộc thôi học
  3. Sau khi đỗ, nếu không đóng 100.000 yên một phần phí nhập học và học phí chậm nhất vào ngày chỉ định thì kết quả đỗ bị hủy
  4. Học phí đã đóng về nguyên tắc không hoàn lại (trường hợp bất khả kháng từ chối nhập học chậm nhất vào cuối tháng 3 thì trường quyết định hoàn lại, trừ phí nhập học)
  5. Hồ sơ nộp cần thẻ cư trú, giấy chứng nhận bảo hiểm y tế, giấy chứng nhận chuyên cần của trường tiếng Nhật, v.v. (dành cho du học sinh đang ở Nhật)

2027年度 留学生募集要項(日本国際工科専門学校・成田国際航空専門学校・船橋国際福祉専門学校 共通) · 留学生コース 入学案内2027(募集学科と定員) · đã xác nhận 2026-11-02

Học phí

Đến khi tốt nghiệp
¥1,500,000 ~ ¥4,200,000
Phí nhập học
¥200,000
Lệ phí xét tuyển
¥20,000

Với Khóa dành cho du học sinh, số tiền là sau khi áp dụng học bổng đặc biệt cho tân sinh viên, còn phí giáo trình và các khoản khác 80.000 yên mỗi năm được tính riêng. Khóa IT đã bao gồm phí giáo trình 100.000 yên mỗi năm

Học phí theo ngành 7
NgànhThời gian họcChỉ tiêuĐến khi tốt nghiệp (¥)
Khóa Quản lý Kinh doanh2 năm4001,500,000
Khóa Quản lý CNTT2 năm1501,500,000
Khóa Quản lý Khách sạn2 năm1001,500,000
Khóa Chuyên gia CNTT3 năm102,250,000
Ngành Kỹ thuật Thông tin Cao cấp hệ 4 năm4 nămTổng cộng 5 người cho 3 ngành4,200,000
Khoa Xử lý Thông tin Cao cấp3 nămTổng cộng 5 người cho 3 ngành3,200,000
Khoa Xử lý Thông tin2 nămTổng cộng 5 người cho 3 ngành2,200,000

● Ngành được Bộ Giáo dục Nhật Bản (MEXT) chứng nhận theo "Chương trình thúc đẩy xây dựng sự nghiệp cho du học sinh" (chương trình dẫn đến việc làm tại Nhật sau khi tốt nghiệp) · chỉ tiêu bao gồm cả sinh viên Nhật.

Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường

Hồ sơ cần chuẩn bị

Bản sao thẻ cư trú và hộ chiếu, giấy chứng nhận bảo hiểm y tế, bản sao sổ ngân hàng và giấy chứng nhận chuyển tiền, bảng điểm và giấy chứng nhận tốt nghiệp của trường cuối cùng ở nước mình, bảng điểm, tỷ lệ đi học và giấy chứng nhận tốt nghiệp (dự kiến) của trường tiếng Nhật, kết quả JLPT, EJU, JFT-Basic, phiếu do giáo viên chủ nhiệm điền, v.v.

Kết quả học tiếp và việc làm

Do trường công bố: nơi làm việc chính của sinh viên tốt nghiệp là CNTT, khách sạn, sản xuất, bán lẻ, v.v., và cũng có thành tích học tiếp lên đại học và cao học. Không tìm thấy con số tỷ lệ có việc làm trong tài liệu chính thức

Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên

Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.

Viết đánh giá

Người liên quan đến trường hoặc công ty tư vấn du học không thể đăng bài · bài đăng không đúng sự thật sẽ bị ẩn sau khi có báo cáo · cần đăng nhập

Học bổng

  • Giảm học phí Khóa dành cho du học sinh: tham dự buổi giải thích 10.000 yên, giới thiệu bạn bè 20.000 yên (nộp phiếu giới thiệu bạn bè khi nộp hồ sơ). Ưu đãi tuyển sinh của đợt I và đợt II chỉ áp dụng cho người đỗ của từng đợt
  • Đóng học phí theo từng đợt Khóa dành cho du học sinh: năm đầu chia tối đa 9 lần (phí thủ tục 3.000 yên mỗi nửa năm)
  • Trường giới thiệu sinh viên có thành tích và chuyên cần xuất sắc nhận Học bổng khuyến học dành cho du học sinh tự túc của Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ (48.000 yên mỗi tháng)
  • Học bổng N1: 50.000 yên khi tốt nghiệp nếu đỗ JLPT N1 trong thời gian đang học. Trường chi trả lệ phí thi JLPT và kỳ thi Kỹ năng đặc định, mỗi loại 2 lần
  • Khóa IT, Sinh viên quốc tế ưu tú A (N1 hoặc EJU 240 · TOEFL iBT 60/TOEIC 740: được miễn phí cơ sở vật chất học kỳ đầu năm 1–2 là 130.000 yên) và B (N2 hoặc EJU 200, v.v.: được miễn phí cơ sở vật chất học kỳ sau mỗi năm là 130.000 yên)

Hỗ trợ đời sống

Với Khóa dành cho du học sinh, trường giới thiệu các công ty bất động sản gần trường. Với Khóa IT, trường giới thiệu ký túc xá sinh viên liên kết (không do trường vận hành)

Cách đến trường

Tòa nhà số 8 (Khóa dành cho du học sinh · địa điểm thi tuyển)
Tuyến JR Joban và tuyến Musashino, ga Shin-Matsudo, đi bộ 9 phút · Ngành Chuyên viên Kinh doanh (Khóa dành cho du học sinh)
千葉県松戸市新松戸北1-15-4
Tòa nhà số 2 và 3
· Ngành Chuyên viên Kinh doanh (Khóa dành cho du học sinh)
千葉県松戸市新松戸1-130-1
Tòa nhà số 5 (Khóa IT)
Ga JR Shin-Matsudo · tuyến Ryutetsu Nagareyama, ga Koya, đi bộ 3 phút · Ngành Kỹ thuật Thông tin Cao cấp hệ 4 năm · Ngành Xử lý Thông tin Cao cấp · Ngành Xử lý Thông tin
千葉県松戸市新松戸4-5-3

Trường này có phù hợp với bạn không?

Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới

Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.

SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.