Đại học Âm nhạc Senzoku Gakuen
洗足学園音楽大学
còn 30 ngàyNộp hồ sơ chậm nhất 6/12 → thi ngày 24/12 · Tuyển sinh tổng hợp (đợt 1 đến đợt 5, thi trực tiếp)
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Đại học Âm nhạc Senzoku Gakuen (Mizonokuchi) | Ga Musashi-Mizonokuchi tuyến JR Nambu / ga Mizonokuchi tuyến Tokyu Den-en-toshi, đi bộ 8 phút | 7 | ¥64,000 | ¥73,000 |
Giới thiệu về trường
Đại học tư thục, thành lập năm 1924. Có 2,835 sinh viên, trong đó có 532 du học sinh. Có 71 giảng viên.
Lịch sử · 5
- 1923
- Người sáng lập Maeda Wao mở tầng 2 nhà riêng làm lớp học tư
- 1962
- Thành lập Ban Âm nhạc của Cao đẳng Senzoku Gakuen
- 1967
- Thành lập Ngành Âm nhạc thuộc Khoa Âm nhạc của Đại học Senzoku Gakuen
- 2000
- Thành lập Khoa Cao học Âm nhạc
- 2003
- Đổi tên thành Đại học Âm nhạc Senzoku Gakuen
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Đại học Âm nhạc Senzoku Gakuen tuyển du học sinh qua 3 cách.Chọn hoàn cảnh của bạn bên dưới để chỉ xem các cách phù hợp · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Tuyển sinh tổng hợp, thi trực tuyến
Tên chính thức: 総合型選抜 オンライン受験
Nếu sống ngoài Nhật Bản, ở đợt 1 và đợt 2 (tháng 9 và 10) bạn nộp phần thực hành chuyên môn bằng video, còn phỏng vấn, nhạc lý và thính âm thì thi trực tuyến. Chỉ người chọn trường này là nguyện vọng 1 mới có thể nộp hồ sơ.
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay — dưới đây là lịch trình tiếp theo cho người đã nộp hồ sơ
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay
Tuyển sinh tổng hợp (thi trực tiếp)
Tên chính thức: 総合型選抜(対面受験)
Có năm đợt từ tháng 9 đến tháng 2. Bạn đến trường để thi thực hành chuyên môn theo khóa, phỏng vấn, nhạc lý và thính âm. Đây là hình thức tuyển chọn chỉ nộp một nguyện vọng: nếu đỗ thì nhất định phải nhập học.
Đang nhận hồ sơ · đến 6/12
Tuyển sinh thông thường (lịch A, B)
Tên chính thức: 一般選抜(A・B日程)
Đây là các kỳ thi tháng 2 và tháng 3 cho phép nộp song song với trường đại học khác. Chỉ người đã có tư cách lưu trú tại Nhật Bản như Du học mới có thể nộp hồ sơ.
Đang nhận hồ sơ · đến 21/1
Tháng 2 · Lịch A
- Nộp hồ sơ 1/1~21/1mở sau 56 ngày
- →
- Thi vòng 1 6/2
- →
- Thi vòng 2 7/2
- →
- Kết quả 13/2
- →
- Làm thủ tục ~24/2
Tháng 3 · Lịch B (một vài suất)
- Nộp hồ sơ 11/2~23/2mở sau 97 ngày
- →
- Thi vòng 1 4/3
- →
- Thi vòng 2 5/3
- →
- Kết quả 9/3
- →
- Làm thủ tục ~16/3
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Không được nộp song song nhiều khóa. Tuyển sinh tổng hợp là hình thức chỉ nộp một nguyện vọng (đỗ là coi như sẽ nhập học). Vắng dù chỉ một môn thi cũng bị coi là không đỗ
- Người mang quốc tịch nước ngoài nộp hồ sơ Tuyển sinh tổng hợp đợt 5 và Tuyển sinh thông thường lịch A, B phải có tư cách lưu trú (Du học, v.v.) không gây trở ngại cho việc vào đại học tại thời điểm nộp hồ sơ
- Giấy chứng nhận phải là bản gốc bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh. Giấy tờ bằng ngôn ngữ khác cần bản dịch có công chứng (không chấp nhận chứng nhận của công ty dịch thuật hay trường Nhật ngữ). Người tốt nghiệp trường ở Trung Quốc phải gửi trực tiếp đến trường báo cáo xác minh học vấn bản tiếng Anh của CHSI
- Các khoản đã đóng sẽ không được hoàn lại (việc hoàn lại khi từ chối nhập học chỉ áp dụng cho người đỗ Tuyển sinh thông thường, trừ phí nhập học). Không tiếp nhận khoản đóng sau thời gian làm thủ tục nhập học
洗足学園音楽大学 2027年度 総合型選抜・一般選抜 入学試験要項 · đã xác nhận 2026-11-03
Học phí
- Học phí năm đầu
- ¥2,190,000
- Khoản nộp khi nhập học
- từ ¥1,195,000
- Lệ phí xét tuyển
- ¥20,000
Năm học 2026 (số liệu thực tế). Phí nhập học 200.000 yên, học phí 1.490.000 yên, phí cơ sở vật chất 500.000 yên. Ngoài ra, phí bảo hiểm và hội phí cựu sinh viên 72.650 yên được đóng khi làm thủ tục nhập học. Tất cả các khóa có mức phí như nhau
Chỉ tiêu và học phí theo ngành 21
| Ngành | Chỉ tiêu tuyển | Học phí năm đầu (¥) | |
|---|---|---|---|
| Khoa Âm nhạc, Ngành Âm nhạc | |||
| Khóa Sáng tác | 2,190,000 | ||
| Khóa Thiết kế Âm nhạc và Âm thanh | 2,190,000 | ||
| Khóa Biểu đạt Sáng tạo Âm nhạc và Âm thanh | 2,190,000 | ||
| Khóa Piano | 2,190,000 | ||
| Khóa Nhạc cụ hơi (gỗ) | 2,190,000 | ||
| Khóa Nhạc cụ hơi (đồng) | 2,190,000 | ||
| Khóa Nhạc cụ dây | 2,190,000 | ||
| Khóa Nhạc cụ gõ | 2,190,000 | ||
| Khóa Đàn organ điện tử (Electone) | 2,190,000 | ||
| Khóa Nhạc Jazz và Nhạc Mỹ | 2,190,000 | ||
| Khóa Nhạc Nhật Bản đương đại | 2,190,000 | ||
| Khóa Rock và Pop | 2,190,000 | ||
| Khóa Thanh nhạc | 2,190,000 | ||
| Khóa Nhạc kịch | 2,190,000 | ||
| Khóa Ballet | 2,190,000 | ||
| Khóa Múa | 2,190,000 | ||
| Khóa Âm nhạc Thế giới | 2,190,000 | ||
| Khóa Lồng tiếng và Nhạc Anime | 2,190,000 | ||
| Chuyên ngành Giáo dục âm nhạc | 2,190,000 | ||
| Khóa Kiến tạo Môi trường Âm nhạc | 2,190,000 | ||
| Khóa Nghệ thuật Truyền thông | 2,190,000 | ||
Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2026.
Nhập học năm 2026 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Học bạ (giấy chứng nhận tốt nghiệp và bảng điểm), phiếu xác nhận nguyện vọng, thư trình bày lý do muốn nhập học, hộ chiếu, thẻ cư trú (đối với người sống tại Nhật), giấy chứng nhận JLPT N2 trở lên (nếu có), bản nhạc (đối với khóa liên quan), v.v.
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 544 · Người tốt nghiệp Khoa Âm nhạc. Người có việc làm là nhân viên chính thức, chủ doanh nghiệp tự doanh, v.v.
- Có việc làm chính thức
- 366 · 67%
- Học lên cao học, v.v.
- 27 · 5%
Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Cách đến trường
- Đại học Âm nhạc Senzoku Gakuen (Mizonokuchi)
- Ga Musashi-Mizonokuchi tuyến JR Nambu / ga Mizonokuchi tuyến Tokyu Den-en-toshi, đi bộ 8 phút · Khoa Âm nhạc, tất cả các khóa
神奈川県川崎市高津区久本2-3-1
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: Nyao148 · CC BY-SA 4.0 · Wikimedia Commons